2 tuần sau khi The Witchwood ra mắt thì đến lượt chế độ chơi solo của bản mở rộng này là Monster Hunt lên sóng, và đúng như kỳ vọng, nó rất thú vị và đáng chơi. Như Dungeon Run trong Kobolds & Catacombs, người chơi phải lần lượt đối mặt với 8 boss, với độ khó tăng dần qua mỗi trận đấu. Bạn được chọn một trong 4 Hero: Cannoneer, Houndmaster, Time-Tinker và Tracker. Mỗi Hero này gắn với một class quen thuộc trong Hearthstone: Cannoneer là Warrior, Houndmaster là Hunter, Time-Tinker là Mage và Tracker là Rogue. Tuy nhiên Hero Power của mỗi Hero này lại rất đặc biệt và có tương tác tốt với deck nói chung. Mỗi lần đánh bại một boss thì bạn được nhận thêm vào deck Monster Hunt một set gồm 3 lá bài, và cứ đánh bại các boss thứ 1, 3, 5, 7 thì sẽ nhận một lá bài hoặc hiệu ứng bổ sung cực mạnh và tăng đáng kể khả năng lật kèo cũng như có các turn không tưởng.

Dungeon Run từng bị chỉ trích là boss cuối quá mạnh so với phần trước đó, và người chơi thường rất dễ dàng vượt qua 7 thử thách đầu tiên. Tuy nhiên, trong Monster Hunt thì có một số boss khoảng thứ 6 – 7 rất mạnh và khó vượt qua, điển hình là Azalina Soulthief.

Một điểm khác biệt nữa của Monster Hunt là boss-cuối-của-cuối Hagatha the Witch, mà bạn chỉ có thể đối đầu sau khi đã chiến thắng bằng cả 4 Hero. Mỗi Hero có lối chơi hoàn toàn khác nhau, và việc lựa chọn loot và hiệu ứng bổ sung sau mỗi boss đòi hỏi kỹ năng khá cao để tăng tối đa khả năng hoàn thành một run. Và bạn có thể áp dụng một số quy tắc chung sau đây để giành chiến thắng cho mỗi Hero. Bắt đầu bằng…

Darius Crowley, Cannoneer

Deck của Darius chứa chủ yếu các lá bài của class Warrior, rất nhiều trong số đó có hiệu ứng Rush và Enrage. Hero Power của bạn có tên “Fire!” 2 mana và khi sử dụng sẽ bắn 1 viên đạn vào bất kỳ kẻ thù nào đứng đối diện với khẩu pháo trên bàn của bạn (nếu khẩu pháo đứng giữa 2 minion địch thì sẽ gây damage cho cả 2), nếu giết được minion địch thì bạn có thể dùng lại Hero Power. Trong deck cơ bản của bạn thì có một lá bài tăng sức mạnh cho khẩu pháo, đó là “Extra Powder” 1 mana, cho mỗi viên đạn của khẩu pháo tăng thêm 2 damage trong một turn.

Cannoneer có thể lấy được các lá bài cũng như hiệu ứng tốt và tương tác hiệu quả với Hero Power. Hãy cố gắng tìm “Dragonfire Ammo”, “Grizzled Reinforcement” và “Tuskarr Raider”, tất cả chúng đều làm cho Hero Power của bạn mạnh lên rất nhiều.

Với các bộ 3 lá bài được chọn, hãy cố gắng lấy vài bộ “Strike” (thường có các vũ khí, phép dọn quái và dọn bàn mạnh). Các bộ Warcry và Berserker cũng rất tốt, vì chất lượng quái cao (đối với Warcry) và các hiệu ứng AoE 1 damage tương tác tốt với các minion Enrage và dễ giúp bạn sử dụng Hero Power hiệu quả (đối với Berserker).

Chắc chắn Pirate Warrior sẽ rất thích lá bài này…

Boss cuối của Cannoneer là Lord Godfrey. Deck của hắn dường như được tạo ra để counter lại deck của bạn. Nhiều minion với Deathrattle mạnh, chống dọn bàn, Saboteur để ngăn bạn dùng Hero Power và thậm chí cả Grim Patron để buộc bạn phải trả giá cho những nước đi bất cẩn. Tuy nhiên trong thực chiến thì hắn không phải đối thủ quá khó nhằn. Hắn có ít lá có khả năng đảo ngược tình thế (coi chừng Crushing Walls), nên nếu bạn chiếm được bàn lớn thì sẽ khá dễ để giành thắng lợi. Hắn sẽ chơi Bittertide Hydra nên bạn có thể tận dụng Hero Power cũng như các lá AoE nhỏ như Whirlwind, Warpath để gây một lượng damage lớn cho hắn.

Houndmaster Shaw

Deck của Shaw là Hunter, không có thêm lá bài đặc biệt nào, và có rất nhiều lá tương tác với Beast đặc trưng của Hunter. Hero Power có thể nói là không hề mạnh, triệu hồi một con Beast 1/1 với Rush (thậm chí không phải Charge!). Tuy nhiên, bù lại thì các synergy trong deck ban đầu cũng là khá đáng kể. Rất ít lá bài mạnh một cách ổn định vào turn 4 như Houndmaster, ngoài ra Unleash the Hounds và Kill Command cũng giúp bạn nhanh chóng kết liễu đối thủ của mình.

Các minion mà bạn nên lấy ngay khi có cơ hội là Princess và Bubba, hai con chó trông rất dữ tợn. Princess giúp bạn xây dựng một deck dựa trên các lá Deathrattle, còn Bubba giúp bạn vượt qua một thế trận khó khăn nhờ các Bloodhound mà nó triệu hồi. “Companionship” cũng là một bộ hữu dụng, và sẽ giúp Hero Power của bạn tăng đáng kể khả năng dọn bàn.

Khi chọn các bộ 3 lá, hãy nhớ rằng xây dựng một deck theo chiều hướng Beast và Deathrattle sẽ là mạnh nhất. Do đó, “Pack Mentality” hay “Divide and Conquer” là các lựa chọn tốt, với các lá mạnh của class Hunter như Savannah Highmane, Haunted Creeper hay Scavenging Hyena. “Unwavering” cũng rất mạnh nếu bạn có thể draft được Princess.

Thật là một cô gái xinh đẹp!

Glinda Crowskin là boss cuối của Houndmaster. Hero Power của mụ cho phép Glinda được Immune chừng nào không còn minion nào của mụ còn ở trên bàn. Một Hero Power rất khó chịu, nhất là khi có các minion “mặt dày” như Splitting Roots hay Voidlord trên bàn, bạn sẽ phải trade ngay cả những minion nhỏ nhất để có thể đập hết 50 máu của mụ. Hãy đề phòng các lá dọn bàn của Glinda, gồm 2 Hellfire, 2 Abyssal Enforcer, Twisting Nether và Doom!. Hãy sẵn sàng bị dọn bàn khoảng 3 – 4 lần trước khi bạn có thể hoàn toàn làm chủ trận đấu. Chú ý là bạn có thể đốt khá nhiều bài của Glinda vì deck của mụ có rất nhiều lá bốc bài, điển hình là Cult Master.

Toki, Time-Tinker

Toki là Hero đặc biệt nhất trong cả 4. Deck của Toki là các lá quen thuộc của class Mage: Mana Wyrm, Water Elemental, Unstable Portal. Thú vị hơn cả là Hero Power 0 mana cho phép thực hiện lại turn của bạn một lần nữa. Và do đó Hero Power của bạn được sử dụng để thay đổi lại các rng không như ý khi chơi Arcane Missiles, Blingtron 3000 (chơi lại ez Cursed Blade) hay Primordial Glyph, hoặc để chơi lại khi missplay.

Hiệu ứng ấn tượng nhất mà Toki có thể lấy được hiển nhiên là “Rewind”. Một phiên bản với tầm ảnh hưởng được nhân lên nhiều lần của Hero Power, cho phép bạn chơi lại trận đấu sau khi để thua, gần như là “mạng” thứ hai. Tất nhiên, bạn không thể được phép replay mãi đến khi thắng, Rewind sẽ chỉ có tác dụng một lần. Ngoài ra, “Stroke of Midnight” hay “Enchanting Tune” cũng rất đáng lấy, một lá phép giúp bạn dễ dàng xử lý bàn lớn của đối thủ.

Giết hết chúng nó!

Boss cuối khi chơi Toki là phiên bản tương lai của chính Toki. Hero Power của Infinite Toki là cho một minion Mega-Windfury 2 mana và minion đó sẽ chết vào cuối turn. Do đó, hãy giữ cho đối thủ không có minion nào trên bàn để vô hiệu hóa Hero Power đó. Một lá bài đáng chú ý khác của Infinite Toki là “Alternate Timeline”, bắt đầu lại trận đấu và giữ nguyên máu của bạn.

Tess Greymane, Tracker

Tess sở hữu một deck với nền tảng là các lá bài và tương tác của Rogue, nhưng cũng có khá nhiều lá Hunter. Hero Power “Scavenge” 2 mana, cho phép bạn Discover một lá phép thuộc một class bất kỳ đã được chơi trong trận (nếu chưa có bất kỳ phép nào được chơi, nó sẽ thêm một lá phép tương tự Moonfire vào tay bạn). Đây là Hero Power với value rất cao và đảm bảo bạn thường luôn có câu trả lời hiệu quả cho các tình huống khác nhau. Nhờ nó mà bạn có thể xây deck theo 2 xu hướng control và aggro, và Discover các phép tương ứng để phù hợp với lối chơi.

“Cult of the Wolf” có lẽ là hiệu ứng tốt nhất dành cho Tess, tăng gấp nhiều lần sức mạnh của Hero Power khi bạn có thể dùng nó 2 lần một turn và mỗi lần chỉ tốn 1 mana. “Sticky Fingers” cũng rất tốt vì các lá bài bạn lấy được từ Hero Power sẽ giảm đi 1 mana.

Trong các bộ 3 lá bài được chọn, Jade có lẽ là bộ mạnh hơn cả (bác nào chơi nhiều Dungeon Run cũng biết Jade là lựa chọn hàng đầu khi chơi Rogue, Druid hoặc Shaman). Hãy cố gắng pick nhiều Jade Shuriken, vì khi đó bạn có thể chơi thêm rất nhiều lá này nhờ Hero Power. Ngoài ra Shadowstep lên các minion tạo Jade cũng sẽ nhanh chóng tạo ra bàn cực lớn chỉ sau vài turn.

Nhân đôi sức mạnh cho Hero Power của Tess

Boss cuối của Tess là Captain Shivers, một đối thủ khá đáng sợ. Bắt đầu trận đấu, hắn được trang bị sẵn vũ khí Kingsbane, và Hero Power cho phép hắn liên tục sử dụng Kingsbane trong tất cả các turn.

Trong deck của Captain Shivers có Leeching Poison, nên việc chơi aggro nhằm kết liễu hắn thật nhanh gần như là không thể. Thay vào đó, bạn phải chơi theo hướng value cao, xử lý dần dần các mối đe dọa trên bàn của hắn. Điểm yếu lớn nhất trong deck của hắn là Fel Reaver, nên hãy tích trữ các lá bài nhỏ, chờ hắn chơi Fel Reaver, dùng xong và cho lại Kingsbane vào deck thì khi đó hãy tung hết chúng ra để đốt bài đối thủ. Bạn có thể đốt khoảng 20 lá trong 2 turn nếu hắn chơi Fel Reaver sớm, và gần như chắc chắn Kingsbane cũng sẽ bị đốt và bạn khi đó chỉ cần xử lý hết quái trên bàn đối thủ là gần như cầm chắc phần thắng. Còn khi chưa đốt được Kingsbane, hãy cẩn trọng với các lá Blade Flurry và đừng dồn hết quái to lên bàn trong cùng một turn. Như đã nói, Jade sẽ là bộ dễ trị Captain Shivers nhất.

Boss cuối: Hagatha the Witch

Khi đã thắng bằng cả 4 Hero thì bạn sẽ bước vào thử thách cuối cùng, đó là Hagatha.

Đây là là một trận đấu dài hơi với đối thủ 100 máu và khó lường vì các phép từ Hero Power của Hagatha là hoàn toàn ngẫu nhiên. Tuy nhiên, một điểm thú vị của trận đấu này là bạn có thể sử dụng cả 4 Hero.

Vậy nó hoạt động như thế nào? Bắt đầu trận đấu bạn sẽ là Houndmaster Shaw với 30 máu và deck gồm các lá Hunter và tương tác với Hunter. Và bạn sẽ được thêm ngay vào tay 3 lá Hero card (dạng giống các lá Death Knight với 5 giáp và có một Battlecry mạnh), và 3 Hero đó là Toki 3 mana, Darius 5 mana và Tess 8 mana. Mỗi Hero card khi được chơi sẽ gây lần lượt 3, 5 và 8 damage lên tất cả minion trên bàn và Discover một hiệu ứng cho phần còn lại của trận đấu. Hero Power cũng sẽ thay đổi tương ứng với Hero Power của các Hero đó trong các run riêng lẻ.

Hagatha sẽ dễ dàng bảo toàn lượng máu của mình với vũ khí Ritual Dagger cùng Lifesteal, mỗi khi dùng spell thì thêm +1 Durability. Hagatha chắc chắn không bao giờ dùng hết vũ khí này, vì Hero Power cho một spell Shaman ngẫu nhiên vào tay mỗi khi chơi một minion, và do đó trên tay Hagatha bao giờ cũng rất nhiều spell. Và với lượng spell nhiều như vậy thì hiển nhiên value của mụ cũng rất lớn, và chỉ có value lớn hơn thì bạn mới có thể giành chiến thắng.

Chìa khóa để đánh bại Hagatha là sử dụng các Hero đúng lúc và chọn các hiệu ứng tốt nhất. Mỗi khi chơi Hero, hãy tính toán sao cho bạn có lợi thế trên bàn, vì chúng đều có hiệu ứng dọn bàn rất mạnh.

Cẩn thận khi pick hiệu ứng này, Cursed Blade sẽ có thể khiến bạn hối hận!

Các hiệu ứng mà bạn được lựa chọn không ngẫu nhiên mà sẽ giống nhau trong các trận đấu khác nhau. Do vậy, có các lựa chọn mạnh hơn hẳn và bạn thường sẽ chọn chúng. Khi chơi Toki, “Double Time” sẽ mang lại value cao nhất với các lá như Call of the Wild và sau này là các lá phép ngẫu nhiên từ Hero Power của Tess, ví dụ như Healing Rain hay Bloodlust. Khi chơi Darius, hiệu ứng tốt nhất, tùy tình huống, sẽ là Pillage of the Fallen hay Entrenchment. Và cuối cùng là Tess, Cult of the Wolf gần như luôn luôn tối ưu và các lá phép Discover được từ Hero Power của Tess sẽ cực kỳ quan trọng cho việc đánh bại đối thủ.

Sau khi đã chơi Tess, hãy tận dụng Scavenge hết mức có thể, sự kết hợp với Double Time sẽ là cực kỳ uy lực và nhiều khả năng sẽ là đủ để đấm hết 100 máu của Hagatha và giành được cardback Monster Hunt!

Amalgamate.png

Soul assimilation.png

 

 

 

 

 

 

Rất khó để nói Monster Hunt hay Dungeon Run thực sự hay hơn, nhưng Monster Hunt đã có một vài cải thiện so với phiên bản trong Kobolds & Catacombs: độ khó dàn đều hơn, và bạn sẽ ít gặp phải các tình huống “khó đỡ” hơn. Thêm vào đó, với việc biết trước boss cuối của mỗi Hero thì việc xây dựng deck cũng sẽ dễ dàng hơn. Tuy nhiên, như đã nói, vẫn có một số boss cực kỳ khó vượt qua và có thể gây ức chế cao như Azalina Soulthief – với khả năng dàn quái và buff vô đối cộng với một lá khiến bạn đấm vào màn hình, Soul Assimilation – cướp hết quái của bạn, hay Experiment 3C – với 2 lá Amalgamate – siêu Twisting Nether và đôi khi bạn ngồi bất lực nhìn một con quái với chỉ số khổng lồ đấm mặt.

Nguồn: pcgamer

Advertisements

BÌNH LUẬN

Bình lậun
Nhập tên của bạn