Trang chủ Cẩm nang Hearthstone: Hướng dẫn các theorycraft deck dùng để leo rank trong Doom in the Tomb

Hearthstone: Hướng dẫn các theorycraft deck dùng để leo rank trong Doom in the Tomb

Doom in the Tomb, sự kiện nhân dịp Halloween của Hearthstone bắt đầu vào ngày 10/8. Một trong những điều được mong đợi nhất chính là việc 23 lá Wild tạm thời trở lại Standard (cho tới bản mở rộng tiếp theo). Rất nhiều lá trong số đó từng làm mưa làm gió trong Standard, vì vậy chúng ta có thể tin rằng chúng sẽ một lần nữa làm thay đổi đáng kể meta.

Kể từ khi sự trở lại của những lá nói trên được công bố thì rất nhiều người chơi đã tạo ra các deck mới có khả năng cạnh tranh trong meta và dưới đây bạn sẽ được giới thiệu các deck triển vọng nhất, và hãy nhớ rằng bạn hoàn toàn có thể thử các phiên bản do chính mình tạo ra!

Druid

Highlander Malygos Druid (JimmyRaynor)

Chi phí: 22,140

  • 0 mana MOONFIRE x1
  • 1 mana UNTAPPED POTENTIAL x1
  • 1 mana WORTHY EXPEDITION x1
  • 2 mana CRYSTAL MERCHANT x1
  • 2 mana WRATH x1
  • 3 mana BEEEES!!! x1
  • 3 mana DRUID OF THE SCYTHE x1
  • 3 mana FEROCIOUS HOWL x1
  • 3 mana WARDRUID LOTI x1
  • 4 mana FLOBBIDINOUS FLOOP x1
  • 4 mana JUICY PSYCHMELON x1
  • 4 mana SWIPE x1
  • 5 mana ANUBISATH DEFENDER x1
  • 5 mana ELISE THE ENLIGHTENED x1
  • 5 mana OASIS SURGER x1
  • 5 mana STARFALL x1
  • 6 mana HIDDEN OASIS x1
  • 6 mana NOURISH x1
  • 6 mana STARFIRE x1
  • 7 mana DREAMPETAL FLORIST x1
  • 10 mana KUN THE FORGOTTEN KING x1
  • 2 mana BLOODMAGE THALNOS x1
  • 2 mana DOOMSAYER x1
  • 2 mana ZEPHRYS THE GREAT x1
  • 5 mana FACELESS MANIPULATOR x1
  • 5 mana ZILLIAX x1
  • 6 mana EMPEROR THAURISSAN x1
  • 8 mana JEPETTO JOYBUZZ x1
  • 8 mana RAGNAROS THE FIRELORD x1
  • 9 mana MALYGOS x1

DECK CODE: AAECAZICHkBWX4oBtAPTA5ME7QW3BsQGrtICi+4Cv/ICjPsC5PsC9fwCoIAD2p0D+KEDqaIDr6IDyKID3KID76ID9KID/KMD2akD1dID5dID59IDAAA=

Deck này cũng đã có trong meta hiện tại, nhưng với sự bổ sung một số lá mạnh như Ragnaros the Firelord thì deck có thêm các điều kiện thắng mới. Deck này cho phép bạn chơi như một deck Quest Druid bình thường, nhưng với việc hy sinh một số mối đe dọa trong giai đoạn midgame để chơi Highlander thì bạn có thể sử dụng Elise the EnlightenedZephrys the Great.

Deck này hoàn toàn có thể thắng bằng cách giành tempo với các minion mạnh, đặc biệt với Hero Power Ossirian Tear sau khi hoàn thành Quest Untapped Potential, nhưng điều thú vị về deck này là việc nó có thể sử dụng những lá khi Malygos, Flobbidinous FloopFaceless ManipulatorEmperor ThaurissanJepetto Joybuzz theo rất nhiều cách khác nhau. Bạn có thể dùng Juicy Psychmelon để bốc hết các minion lớn (Malygos là minion 9 mana duy nhất trong deck, nên lá phép 4 mana sẽ chắc chắn bốc được nó) và sử dụng minion, ví dụ như Ragnaros the Firelord, để tạo bàn lớn, hoặc thả vài Malygos một turn và kết hợp với Moonfire để kết liễu đối thủ.

Cách chắc ăn nhất để tạo ra combo hoàn chỉnh với Malygos là dùng Emperor Thaurissan để giảm Cost của cả Flobbidinous Floop lẫn Moonfire, rồi chơi Elise the Enlightened. Sau đó nạn chơi Malygos, và turn sau nữa là combo 2x Flobbidinous FloopFaceless Manipulator (cho tổng cộng +15 spell damage) và cuối cùng là 2 Moonfire cho 32 damage.

Tuy nhiên rõ ràng đây là một cách quá lằng nhằng để chơi combo này. Nếu có thể bốc được Malygos hay Kun the Forgotten King bằng Jepetto Joybuzz, mọi thứ sẽ đơn giản hơn rất nhiều, nhưng rõ ràng bạn bốc được cái gì rất phụ thuộc may mắn, do đó bạn nên quyết định sớm sẽ đi theo lối đánh nào.

Cách thực hiện combo với Malygos cũng có thể được áp dụng cho Ragnaros. Dù Rag không đảm bảo lethal nhưng việc có 3-4 con trên bàn chắc chắn buộc đối thủ phải giải quyết ngay lập tức, nếu không Druid sẽ thắng tất yếu chỉ sau vài turn.

Và nếu từng đó là chưa đủ thì Druid có thể hoàn thành Quest Untapped Potential và Hero Power Ossirian Tear cũng giúp nhiều lá tăng đáng kể sức mạnh. Wardruid LotiOasis SurgerHidden Oasis đều rất mạnh khi kết hợp hai hiệu ứng. Nếu được sử dụng đúng, chỉ cần chúng thôi cũng đủ gây ra rất nhiều khó khăn cho đối thủ.

Astral Druid (Stonekeep)

Chi phí: 15,260

  • 1 mana BIOLOGY PROJECT x2
  • 2 mana WRATH x2
  • 3 mana WILD GROWTH x2
  • 4 mana ASTRAL COMMUNION x2
  • 4 mana JUICY PSYCHMELON x1
  • 4 mana SWIPE x2
  • 6 mana NOURISH x1
  • 7 mana GLOOP SPRAYER x1
  • 7 mana OVERFLOW x2
  • 10 mana KUN THE FORGOTTEN KING x1
  • 6 mana KHARTUT DEFENDER x2
  • 6 mana SYLVANAS WINDRUNNER x1
  • 7 mana AMANI WAR BEAR x2
  • 7 mana SIAMAT x1
  • 8 mana BATTERHEAD x1
  • 8 mana DERANGED DOCTOR x2
  • 8 mana RAGNAROS THE FIRELORD x1
  • 9 mana ALEXSTRASZA x1
  • 9 mana OONDASTA x1
  • 10 mana DEATHWING x1
  • 10 mana N’ZOTH, THE CORRUPTOR x1

DECK CODE: FBMIGjPsC6PwCm4oDg6ADhKcD1dID49ID5NID5dIDCUDEBuQIwOwCj

Astral Druid là một deck Druid cũ đưa khái niệm “ramp” lên một tầm cao mới. Thay vì ramp từ từ nhưng chắc chắn bằng các lá thông thường, deck này chơi theo kiểu được ăn cả ngã về không với một lá duy nhất – Astral Communion. Có 10 Mana Crystals vào turn 4 rõ ràng là lợi thế khổng lồ, nhưng nó cũng có điểm yếu rõ rệt – discard toàn bộ bài trên tay. Điều đó có nghĩa là bạn không thể chơi một deck với các lá thông thường, vì chất lượng topdeck là không đủ để bù đắp. Chính vì vậy, deck có rất nhiều minion lớn và nhiều lá bốc bài tốt. Tình huống lý tưởng cho Astral Druid sẽ là Biology Project turn 1, và Astral Communion vào turn 2, sau đó topdeck những lá bốc bài như Juicy Psychmelon hay Overflow và đe dọa đối thủ bằng một loạt minion khổng lồ trước khi họ có thể trả lời.

N’Zoth, The Corruptor cũng có mặt trong deck này. Dù nó không có quá nhiều Deathrattle, hãy nhớ rằng mỗi Khartut Defender tính là 2 lá Deathrattle. Do vậy N’Zoth có value khá lớn. Deranged Doctor là một thí nghiệm thú vị – Astral Druid gần như sẽ luôn bị ép tempo trong vài turn đầu tiên, do đó một con 8/8 có thể hồi 8 máu là khá tốt, chưa kể nó có thể được hồi sinh bằng N’Zoth. Nói chung, phần lớn minion lớn trong deck này đều có xu hướng phòng thủ hoặc có value tức thì.

Nhưng tại sao Biology ProjectWild Growth vẫn được chơi khi đã có Astral Communion? Trường hợp lý tưởng là bạn có thể chơi Communion khi có 4 mana và sau đó topdeck các minion lớn. Tuy nhiên, điều này không hề được đảm bảo và lá phép Epic này trở nên khá vô dụng từ khoảng turn 6 trở đi, do khi đó nó không giúp Druid có thêm nhiều mana và lại discard rất nhiều lá. Hai lá ramp nói trên giúp Druid ramp ổn định hơn khi không có Astral Comminion. Dù Biology Project là một topdeck cực tệ (chỉ sau chính Astral Comminion) thì nó ramp khá nhanh và rõ ràng bạn muốn chơi minion càng nhanh càng tốt (minion nhỏ nhất của deck này 6 mana). Ngoài ra nếu chơi turn 1 nó cũng cho phép Druid chơi Astral ngay turn 2.

Tuy vậy, cũng cần nhắc lại rằng deck này khá meme và sẽ khó có chỗ đứng thực sự trong meta, nhưng dù sao ý tưởng “Big Druid” cũng khá đáng để được thử nghiệm.

Hunter

Malygos Hunter (Yellorambo)

Chi phí: 9,660

  • 1 mana ARCANE SHOT x2
  • 1 mana RAPID FIRE x2
  • 1 mana SECRET PLAN x2
  • 2 mana FREEZING TRAP x1
  • 2 mana LOCK AND LOAD x2
  • 2 mana RAT TRAP x1
  • 3 mana ANIMAL COMPANION x2
  • 3 mana DEADLY SHOT x2
  • 3 mana EAGLEHORN BOW x2
  • 3 mana KILL COMMAND x2
  • 3 mana MASTER’S CALL x1
  • 4 mana MARKED SHOT x2
  • 4 mana WING BLAST x1
  • 6 mana UNLEASH THE BEAST x2
  • 9 mana CALL OF THE WILD x2
  • 10 mana ZUL’JIN x1
  • 8 mana JEPETTO JOYBUZZ x1
  • 9 mana ALEXSTRASZA x1
  • 9 mana MALYGOS x1

DECK CODE: AAECAR8ItAOHBMUE3O4CmPACm4UDpIgD2p0DC6gCtQPtBsUI/gyH+wLmlgPslgP5lgPa0gPb0gMA

Với Call of the WildLock and Load trở lại trong sự kiện Doom in Tomb, Hunter có thêm một cơ hội nữa để tiếp cận một deck “dị” chơi chủ yếu là phép và ít minion: Malygos Hunter với Jepetto Joybuzz có thể đã tìm ra công cụ cần thiết để đảm bảo ổn định trong giai đoạn đầu trận.

Deck này chỉ khác deck hiện tại ở hai lá trở về từ Wild, và Call of the Wild được kỳ vọng sẽ gây thêm một chút damage vào mặt đối thủ trước khi thực hiện combo với Malygos. Sức mạnh ba-trong-một của lá phép này khiến nó dễ dàng tìm được vị trí trong Malygos Hunter (người mới chơi có lẽ sẽ ngạc nhiên là nó từng chỉ tốn 8 mana), và câu hỏi ở đây là deck này sẽ bỏ lá nào.

Giả định rằng Lock and Load là đủ value cho giai đoạn giữa trận, các lá bị loại bỏ là Wing Blast, cả hai Baited ArrowVereesa Windrunner, và với việc không còn minion 7 mana này thì Master’s Call sẽ đảm bảo Hunter có thể bốc đủ các mảnh combo và thêm một copy của Jepetto JoybuzzMalygos hay Alexstrasza nếu cần.

N’Zoth Hunter (JimmyRaynor)

Chi phí: 6,080

  • 1 mana SHIMMERFLY x2
  • 1 mana SPRINGPAW x2
  • 1 mana TRACKING x2
  • 2 mana EXPLOSIVE TRAP x2
  • 2 mana FIREWORKS TECH x2
  • 2 mana FREEZING TRAP x1
  • 2 mana HEADHUNTER’S HATCHET x2
  • 3 mana ANIMAL COMPANION x2
  • 3 mana DEADLY SHOT x2
  • 3 mana NINE LIVES x2
  • 3 mana SPIDER BOMB x2
  • 4 mana MARKED SHOT x2
  • 4 mana NECROMECHANIC x2
  • 5 mana BAITED ARROW x1
  • 6 mana MECHANICAL WHELP x2
  • 6 mana SYLVANAS WINDRUNNER x1
  • 10 mana N’ZOTH, THE CORRUPTOR x1

DECK CODE: AAECAR8EhwSiigPj0gPk0gMNtQPJBJcIxQjv9QLw9QK09gK5+AKghQOwiwPmlgPylgOenQMA

N’Zoth, The Corruptor trở lại và hắn chắc chắn sẽ thay đổi rất nhiều meta Standard. Là một trong những lá có ảnh hưởng lớn nhất trong lịch sử Hearthstone, Old God của cái chết chắc chắn không bị ngó lơ khi có nhiều class có nhiều Deathrattle mạnh và có thể khai thác sức mạnh của N’Zoth. Đối với Hunter, đó là Spider BombMechanical Whelp, hai con Mech cực kỳ khó chịu để đối phó, và trên hết là Sylvanas Windrunner. Chỉ nhiêu đó lá Deathrattle thôi đã là cực kỳ đáng gờm để có thể giành chiến thắng rồi, đặc biệt khi kết hợp với Nine LivesN’Zoth, The Corruptor.

Deck này chơi như Midrange Hunter thông thường, điểm khác là nó dùng các hiệu ứng Deathrattle rất mạnh để kiểm soát bàn, Nine Lives để trả các minion đó lên tay và cuối cùng là N’Zoth, The Corruptor để hồi sinh chúng, nếu đối thủ có thể xử lý được tất cả. Necromechanic cũng được chơi 2 copy, dù không thật sự cần thiết nhưng bản thân nó với chỉ số 3/6 cho 4 mana đã là rất tốt, và nhân đôi Deathrattle là không mấy dễ chịu cho bất kỳ đối thủ nào.

Deck này bắt đầu trận đấu theo cách quen thuộc với SpringpawExplosive TrapAnimal Companion, và sau đó đến giữa trận thì Spider BombMechanical Whelp giúp Hunter giành lợi thế. Sylvanas Windrunner cũng là một công cụ tuyệt vời, nhưng sức mạnh thực sự của deck đến từ Fireworks TechNine Lives cũng như Necromechanic để kích hoạt hiệu ứng Deathrattle nhiều lần.

Sau khi buộc đối thủ phải xử lý Mechanical Whelp cũng như Spider Bomb, trận đấu bước vào giai đoạn late và Hunter cần chọn thời điểm thích hợp cho N’Zoth, The Corruptor và đối thủ một lần nữa sẽ phải xử lý một bàn đấu khổng lồ. Kể cả khi nó không giúp Hunter thắng ngay lập tức thì các con Mechanical Dragon tạo ra từ Mechanical Whelp cũng không dễ để bị loại bỏ ngay lập tức.

Lá bốc bài duy nhất trong deck là Tracking, giúp tăng tốc trận đấu và giúp Hunter nhanh chóng bốc được các lá quan trọng (cơ bản là nó bốc 3 lá, dù rằng có discard 2). Bạn nên chọn Nine Lives do Marked Shot tạo ra để tăng thêm value, trừ khi phải đối phó ngay lập tức với một mối đe dọa nào đó từ đối thủ.

Mage

Tempo Mage (Yellorambo)

Chi phí: 3,780

  • 0 mana ELEMENTAL EVOCATION x2
  • 1 mana ARCANE MISSILES x2
  • 1 mana BABBLING BOOK x2
  • 1 mana MAGIC TRICK x2
  • 1 mana MIRROR IMAGE x1
  • 2 mana ARCANE FLAKMAGE x1
  • 2 mana FROSTBOLT x2
  • 2 mana MANA CYCLONE x2
  • 2 mana SORCERER’S APPRENTICE x2
  • 3 mana ARCANE INTELLECT x2
  • 3 mana COUNTERSPELL x2
  • 3 mana FLAMEWAKER x2
  • 3 mana KIRIN TOR MAGE x2
  • 3 mana MIRROR ENTITY x1
  • 3 mana STARGAZER LUNA x1
  • 4 mana FIREBALL x2
  • 5 mana CLOUD PRINCE x2

DECK CODE: AAECAf0EBMMBvAju9gK+pAMNcbsCqwS0BOYElgXsBciHA+KbA/+dA92pA83JA9fSAwA=

Sự trở lại của FlamewakerBabbling Book là rất đáng trông chờ cho những fan của deck Tempo Mage khi trước, và sự bổ sung Mana Cyclone nhiều khả năng sẽ khiến deck này là một trong những đối thủ đáng sợ nhất khi leo rank. Rất nhiều lá tạo phép mạnh từng có trong Conjurer Mage được dùng trong deck này, tuy nhiên lối đánh chính của Tempo Mage sẽ là bắn mặt đối phương.

Lối chơi của Tempo Mage là không quá phức tạp, do đó bạn có thể xây deck này theo nhiều cách khác nhau. Tối ưu nhất có lẽ là kết hợp các lá tạo phép và các lá tương tác Secret xuất hiện trong Saviors of Uldum. Tuy nhiên làm cả hai không hề dễ vì bạn chỉ có thể có 30 lá trong deck, chưa kể Mana Wyrm turn 1 không còn khả thi.

Deck được giới thiệu ở trên chơi khá ít tương tác Secret với một Arcane Flakmage, hai Kirin Tor Mage và hai Cloud Prince nhưng chỉ có một Mirror Entity và hai Counterspell, và dựa chủ yếu vào các lá tạo phép như Babbling BookMagic TrickMana Cyclone để tìm thêm Secret cũng như tăng sức mạnh cho FlamewakerStargazer Luna. Hai Elemental Evocation giúp Tempo Mage chơi được Cloud Prince từ rất sớm.

N’Zoth Highlander Mage (Old Guardian)

Chi phí: 19,000

  • 1 mana RAY OF FROST x1
  • 2 mana ANCIENT MYSTERIES x1
  • 2 mana FROSTBOLT x1
  • 3 mana ARCANE INTELLECT x1
  • 3 mana COUNTERSPELL x1
  • 3 mana FLAME WARD x1
  • 3 mana FROST NOVA x1
  • 4 mana ARCANE KEYSMITH x1
  • 4 mana CONJURER’S CALLING x1
  • 4 mana POLYMORPH x1
  • 6 mana BLIZZARD x1
  • 6 mana RENO THE RELICOLOGIST x1
  • 7 mana FLAMESTRIKE x1
  • 10 mana KALECGOS x1
  • 2 mana DOOMSAYER x1
  • 2 mana ZEPHRYS THE GREAT x1
  • 3 mana SN1P-SN4P x1
  • 3 mana VULPERA SCOUNDREL x1
  • 4 mana BONE WRAITH x1
  • 4 mana SANDBINDER x1
  • 5 mana ROTTEN APPLEBAUM x1
  • 5 mana ZILLIAX x1
  • 6 mana CAIRNE BLOODHOOF x1
  • 6 mana KHARTUT DEFENDER x1
  • 6 mana MOSSY HORROR x1
  • 6 mana SYLVANAS WINDRUNNER x1
  • 7 mana SIAMAT x1
  • 8 mana RAGNAROS THE FIRELORD x1
  • 10 mana N’ZOTH, THE CORRUPTOR x1
  • 12 mana MOUNTAIN GIANT x1

DECK CODE: AAECAf0EHk1xigGkA8kDqwTLBJYF4QfsB77sAsvsAp7wAsXzAqCAA4OWA5+bA4qeA6GhA6WhA/yjA5KkA7+kA/KlA4SnA/SrA5+3A+PSA+TSA+XSAwAA

Highlander Mage đã yếu đi khá nhiều từ khi hai lá phép quan trọng là Conjurer’s Calling và Luna’s Pocket Galaxy bị nerf. Tuy vậy, nó vẫn là một deck không tệ và có thể dùng để leo rank. Việc thay thế King Phaoris bằng N’Zoth, the Corruptor có thể giúp deck này ổn định hơn khi đánh late.

Mage không có minion nào có Deathrattle mạnh và do đó dùng các lá Neutral – SN1P-SN4P, Rotten Applebaum, Cairne Bloodhoof, Khartut Defender, và Sylvanas Windrunner – tất cả tạo nên một sự kết hợp tốt với N’Zoth, và chúng đều là những minion khá hữu dụng cho lối đánh chung của deck này: phòng thủ, hồi máu, tạo một số đe dọa, và thậm chí cướp một minion của đối thủ với combo Sylvanas Windrunner + Conjurer’s Calling.

N’Zoth cho phép Mage bỏ đi một số phép lớn cần thiết để chơi King Phaoris và do đó có thể cho thêm những minion tốt cho giai đoạn giữa trận, giúp deck có khả năng chủ động giành bàn tốt hơn.

Mage là một trong những class hiếm hoi có khả năng ngăn chặn hiệu ứng hồi sinh của đối thủ nhờ vào Polymorph, giúp nó có chút lợi thế khi đối đầu với các deck có nhiều Deathrattle.

Paladin

Secret Paladin (Yellorambo)

Chi phí: 6,380

  • 1 mana AVENGE x2
  • 1 mana BRAZEN ZEALOT x2
  • 1 mana CRYSTOLOGY x2
  • 1 mana DESPERATE MEASURES x1
  • 1 mana NEVER SURRENDER! x2
  • 1 mana NOBLE SACRIFICE x2
  • 1 mana REDEMPTION x2
  • 2 mana MYSTERIOUS BLADE x2
  • 3 mana COMMANDER RHYSSA x1
  • 4 mana BELLRINGER SENTRY x2
  • 4 mana BLESSING OF KINGS x1
  • 6 mana MYSTERIOUS CHALLENGER x2
  • 1 mana SECRETKEEPER x2
  • 2 mana SUNREAVER SPY x2
  • 2 mana TEMPLE BERSERKER x2
  • 3 mana MASKED CONTENDER x2
  • 5 mana LEEROY JENKINS x1

DECK CODE: AAECAZ8FBK8Erwf5kwOUmgMNjAGeAcgErfIC2f4C9YkDvpgDjpoDkJoDyKQD9KcD2NID2dIDAA==

Sự trở lại của Mysterious Challenger chắc chắn gợi lại nhiều kỷ niệm vui buồn lẫn lộn cho những người chơi lâu năm, khi mà Secret Paladin tràn ngập trong meta The Grand Tournament. Khi đó, deck này là một deck Midrange cực mạnh với khả năng chơi các minion chất lượng từng turn một từ đầu tới cuối trận (Zombie Chow -> Shielded Minibot -> Muster for Battle -> Piloted Shredder -> Sludge Belcher -> Mysterious Challenger -> Dr. Boom -> Tirion Fordring). Lần này, người chơi Paladin sẽ không có trong tay những lá mạnh như vậy, do đó khả năng chiếm tempo sẽ thua kém deck khi trước và phải dựa nhiều hơn vào các tương tác Secret.

Deck được giới thiệu ở đây mang thiên hướng Aggro hơn với hy vọng Mysterious Challenger sẽ được chơi khi đã lấn át đối thủ và chỉ còn được dùng để ngăn chặn những nỗ lực cuối cùng của họ. Để tận dụng tối đa Crystology và một vài tương tác Secret, hai copy của Temple Berserker được chơi cùng 2 copy của Secretkeeper như mục tiêu bốc bài. Brazen Zealot tăng khả năng chiếm bàn đầu game và thực sự là mối đe dọa lớn nếu đối thủ không thể sớm giải quyết. Bellringer Sentry cũng phục vụ cho bộ Secret nói chung (trong đó, tất nhiên, có Avenge) và có thể chơi sớm hơn Mysterious Challenger.

Còn một số tech card thú vị bạn có thể thử trong deck này. Một lá đáng chú ý là Prince Liam thay cho Blessing of Kings, nhưng ngay cả Arch-Villain Rafaam trong Warlock – một class có khả năng bốc 2 lá một turn, cũng không tỏ ra đủ tốt, thì việc một lá có hiệu ứng tương đồng có thể hoạt động tốt là rất khó xảy ra. Truesilver Champion cũng không tệ, nhưng với việc Mysterious Blade vẫn còn ở turn 4 thì lá buff có lẽ nhỉnh hơn một chút. Desperate Measures có thể cũng không quá cần thiết, vì rất ít minion có tương tác thật sự tốt với Secret của Paladin. History Buff cũng không tệ, một minion 3 mana chỉ số tốt để chiếm bàn và có thể trở nên nguy hiểm nếu không được giải quyết sớm.

Highlander Paladin (Stonekeep)

Chi phí: 16,140

  • 1 mana CRYSTOLOGY x1
  • 1 mana GLOW-TRON x1
  • 2 mana MICRO MUMMY x1
  • 2 mana SANDWASP QUEEN x1
  • 2 mana SIR FINLEY OF THE SANDS x1
  • 2 mana SUBDUE x1
  • 4 mana ANNOY-O-MODULE x1
  • 4 mana BLESSING OF KINGS x1
  • 4 mana CONSECRATION x1
  • 4 mana TRUESILVER CHAMPION x1
  • 5 mana GLOWSTONE TECHNICIAN x1
  • 5 mana MECHANO-EGG x1
  • 8 mana TIRION FORDRING x1
  • 1 mana BEAMING SIDEKICK x1
  • 1 mana MECHAROO x1
  • 2 mana LOOT HOARDER x1
  • 2 mana ZEPHRYS THE GREAT x1
  • 3 mana ACOLYTE OF PAIN x1
  • 3 mana HARVEST GOLEM x1
  • 3 mana SN1P-SN4P x1
  • 4 mana REPLICATING MENACE x1
  • 4 mana SPELLBREAKER x1
  • 5 mana WARGEAR x1
  • 5 mana ZILLIAX x1
  • 6 mana KHARTUT DEFENDER x1
  • 6 mana MECHANICAL WHELP x1
  • 6 mana SYLVANAS WINDRUNNER x1
  • 7 mana SIAMAT x1
  • 8 mana RAGNAROS THE FIRELORD x1
  • 10 mana N’ZOTH, THE CORRUPTOR x1

DECK CODE: AAECAZ8FHvsB3APyBYoGzwb6Bq8H+wy09gKY+wL2/QLW/gLZ/gLd/gLh/gKRgAOggAPMgQODoQOhoQPFoQP8owOWpgOEpwP9pwOWrAOftwPj0gPk0gPl0gMAAA==

Highlander Paladin bất ngờ trở nên phổ biến trong Standard trong thời gian gần đây – và nó thực sự có tỉ lệ thắng khá tốt. Zephrys the Great gánh cả deck, trong khi Sir Finley of the Sands giúp deck tăng thêm value, đặc biệt nếu nó được chơi sớm. Người chơi dễ dàng hình dung sự trở lại của Secret Paladin với việc hai lá tối quan trọng được đưa vào (Avenge + Mysterious Challenger), nhưng Highlander Paladin cũng được bổ sung đáng kể, dù chỉ là một lá duy nhất, đó là N’Zoth, The Corruptor, và Paladin có thừa đủ minion Deathrattle mạnh để kết hợp với Old God này.

Nếu nói về curve thì đây là một deck Midrange truyền thống, có lẽ chậm hơn một chút so với các deck Midrange khác hiện có mặt trên ladder. Lý do là vì nó muốn kéo dài trận đấu một chút để tận dụng Battlecry của N’Zoth. Nhưng chính xác thì N’Zoth có thể gọi lại những minion nào? Có những minion nhỏ như MecharooLoot HoarderHarvest GolemSN1P-SN4P and Replicating Menace. Chúng không thật sự quá mạnh nhưng là sự bổ sung khá tốt cho những minion lớn hơn. Sức mạnh của chúng nằm ở chỗ nếu bị dọn thì vẫn còn lại một vài token nhỏ. Đương nhiên, đó không phải là những minion Deathrattle tốt nhất của deck này. Mechano-EggKhartut DefenderMechanical WhelpSylvanas WindrunnerTirion Fordring là các minion lớn. Một lần nữa, những minion kháng AoE rất tốt. Chẳng hạn đối thủ dọn bằng Brawl, bàn còn lại vẫn sẽ rất lớn, chưa kể Paladin còn được thêm vũ khí 5/3 từ Tirion.

Trên lý thuyết thì deck này có quá nhiều minion Deathrattle nhỏ, đặc biệt SN1P-SN4P có thể được chơi đến 3 lần, làm giảm sức mạnh của N’Zoth. Hiệu ứng Magnetic phần nào giải quyết vấn đề đó, khiến các minion thay vì được chơi thì giống như một lá buff. Do đó phụ thuộc vào đối thủ, hand và tình huống cụ thể mà bạn có thể chọn chơi vài minion hoặc dính chúng lại với nhau. Vì có quá nhiều token nhỏ nên việc sử dụng Kangor’s Endless Army có lẽ sẽ không mấy hiệu quả.

Deck này có thể được làm nhanh hơn hoặc chậm hơn tùy thuộc vào meta, và các tech card cũng có thể được thay thế rất khác nhau. Tech duy nhất trong deck hiện tại là Spellbreaker – Hiệu ứng Silence có thể sẽ rất hữu ích trong meta tới, thậm chí có thể khiến deck phải thêm lá Silence thứ hai ví dụ như Ironbeak Owl.

Priest

Deathrattle Resurrect Priest (Yellorambo)

Chi phí: 8,540

  • 0 mana FORBIDDEN WORDS x2
  • 2 mana DIVINE HYMN x2
  • 2 mana PENANCE x2
  • 2 mana SHADOW WORD: PAIN x2
  • 3 mana SHADOW WORD: DEATH x2
  • 3 mana WRETCHED RECLAIMER x2
  • 4 mana PSYCHOPOMP x2
  • 5 mana CONVINCING INFILTRATOR x2
  • 5 mana MASS HYSTERIA x2
  • 6 mana COFFIN CRASHER x1
  • 6 mana LIGHTBOMB x2
  • 9 mana MASS RESURRECTION x2
  • 9 mana PLAGUE OF DEATH x2
  • 5 mana ROTTEN APPLEBAUM x2
  • 5 mana ZILLIAX x1
  • 6 mana SYLVANAS WINDRUNNER x1
  • 10 mana N’ZOTH, THE CORRUPTOR x1

DECK CODE: AAECAa0GBNz1AqCAA+PSA+TSAw3TCtcKvfMCxfMCl4cDgpQDmJsDmZsDr6UDtqUDmakDn6kD3tIDAA==

Sự trở lại của Sylvanas WindrunnerN’Zoth, The Corruptor làm cho hai minion này lần đầu tiên đồng thời có mặt trong Standard – Sylvanas bị đưa vào Hall of Fame ngay trước khi bản mở rộng Whispers of the Old Gods ra mắt, nghĩa là tương tác giữa hai lá này hoàn toàn không xảy ra trong Standard! With Lightbomb cũng trở lại, giờ Priest có đến 3 lá lựa chọn AoE khác nhau trong deck, cho phép class này theo đổi một lối chơi nặng Control với nhiều Deathrattle.

Deck được giới thiệu ở đây được dựa trên deck Quest Priest trong Standard, nhưng có lối chơi rất khác với việc sử dụng nhiều minion Deathrattle chất lượng cao để làm cạn kiệt nguồn tài nguyên của đối thủ. Một copy của Coffin Crasher được sử dụng để đảm bảo tính ổn định, Wretched ReclaimerPsychopomp làm yếu đi hiệu ứng của Mass Resurrection thì tương tác của chúng với các minion Deathrattle là rất tốt để bỏ qua được nhược điểm trên.

Divine HymnRotten Applebaum được chơi để chống Aggro, lá phép có thể được thay bằng Bone Wraith hay Zilliax – tuy nhiên việc sử dụng phép sẽ làm tăng khả năng hồi sinh được các minion tốt nhất. Với những người chơi thích có một deck nặng value hơn nữa (ví dụ như Kolento người Hà Lan) thì có thể thử SeanceVivid Nightmare hay Archmage Vargoth để được lên Trolden!

Rogue

Thief Quest Rogue (J_Alexander)

Chi phí: 9,340

  • 0 mana BACKSTAB x2
  • 1 mana BAZAAR BURGLARY x1
  • 1 mana PHARAOH CAT x2
  • 1 mana PILFER x2
  • 1 mana SWASHBURGLAR x2
  • 2 mana CLEVER DISGUISE x2
  • 2 mana EVISCERATE x2
  • 2 mana UNDERBELLY FENCE x2
  • 3 mana BLINK FOX x2
  • 3 mana EVIL MISCREANT x2
  • 3 mana EDWIN VANCLEEF x1
  • 3 mana SHAKU, THE COLLECTOR x1
  • 4 mana HENCH-CLAN BURGLAR x2
  • 4 mana VENDETTA x2
  • 5 mana BAZAAR MUGGER x1
  • 8 mana TESS GREYMANE x1
  • 2 mana QUESTING EXPLORER x2
  • 5 mana ZILLIAX x1

DECK CODE: AAECAaIHBrICyb8C6/ACoIADp6gDqqgDDLQBiAeStgLH+AKPlwOQlwOomAP7mgP+mgO7pQP1pwOtqAMA

Quest Rogue rõ ràng được boost từ sự xuất hiện của Swashburgler và Shaku. Giờ đây, chúng ta có nhiều lá chất lượng hơn để hoàn tất Quest. Nó cho phép người chơi có vũ khí sớm hơn, trong khi liên tục kích hoạt được synergy burlge: lượt 1 Quest + Coin + Swashburlger để lượt 2 ra Underbelly Fence. Điểm quan trọng ở đây chính là việc nó tăng tốc độ và sự ổn định của deck lên.

Để chừa chỗ cho những lá này, chúng ta sẽ sử dụng danh sách Quest Rogue truyền thốngvà loại những lá yếu nhất: Fan of Knives, Pilfer, và Bazzar Mugger. Tốt nhất là nên bỏ Fan of Knives ra bởi chúng ta muốn Burgle ổn định trong deck nhất có thể, đồng nghĩa chúng ta cũng cần loại một Pilfer hoặc một Mugger ra. Tốt hơn là nên loại Mugger bởi Pilfer là lá rẻ, cho phép bạn hoàn thiện và trang bị vũ khí ngay cùng một lượt. Lưu ý, đừng lúc nào cũng giữ Pilfer trong mulligan, khả năng là sẽ có rất nhiều người sẽ làm điều tương tự.

Điểm yếu của deck chính là “con dao hai lưỡi”: đầu tiên, nếu nhiều người bắt đầu chơi Rogue hơn, Swash và Shaku sẽ không thể hoạt động như bạn mong muốn. Thứ hai, nếu nhiều người bắt đầu chơi N’Zoth, Quest Rogue có thể không đủ nhanh để kết liễu đối thủ. Điều đó đưa chúng ta đến deck thứ hai.

Tempo Thief Rogue (J_Alexander)

Chi phí: 9,920

  • 0 mana BACKSTAB x2
  • 1 mana PHARAOH CAT x2
  • 1 mana SWASHBURGLAR x2
  • 2 mana EVISCERATE x2
  • 2 mana SAP x2
  • 2 mana UNDERBELLY FENCE x2
  • 3 mana BLINK FOX x2
  • 3 mana EVIL MISCREANT x2
  • 3 mana EDWIN VANCLEEF x1
  • 3 mana SI:7 AGENT x2
  • 3 mana SHAKU, THE COLLECTOR x1
  • 4 mana HENCH-CLAN BURGLAR x2
  • 4 mana VENDETTA x2
  • 4 mana WAGGLE PICK x2
  • 5 mana MYRA’S UNSTABLE ELEMENT x1
  • 6 mana HEISTBARON TOGWAGGLE x1
  • 2 mana EVIL CABLE RAT x1
  • 5 mana LEEROY JENKINS x1

DECK CODE: AAECAaIHBrICrwTJvwLn+gK0kQOSlwMMtAHNA4gH3QiStgLH+AKPlwOQlwP7mgP+mgOJmwP1pwMA

Việc Rogue có thêm synergy Burgle mới và những lá như Emperor và N’Zoth trở lại meta có thể làm chậm game đôi chút. Vậy nên, phiên bản burst Rogue có thể mạnh hơn. Deck này tạo ra rất nhiều tempo và sát thương đầu game, sau đó tận dụng những lá như Sap để vượt mặt các lá mới chậm hơn được nhiều người chơi sử dụng. Cụ thể, với rất nhiều lá đắt đỏ trở lại (và Shaman được boost lên nhiều trong chiến thuật Evolve), giá trị trong Sap sẽ được tăng lên rất nhiều trong meta tương lai.

Do đó, đây là deck Tempo/Burgle có thể khai thác tốt khi đối đầu với những deck tham lam.

Nó hoạt động tương tự các deck Tempo cũ: lên bàn, đánh thẳng mặt, kết thúc bằng burst. Những công cụ như Vendetta và Sap có thể giúp bạn dễ dàng thêm sát thương đầu game để đảm bảo burst mình mạnh hơn. Với deck này, người chơi có thể đổi Tog/Cable Rat nếu muốn, nhưng chúng chậm hơn so với những gì chúng ta thật sự muốn. Lifedrinker có lẽ là lá tốt hơn.

Fatigue Deathrattle Rogue (J_Alexander)

Chi phí: 12,220

  • 0 mana BACKSTAB x2
  • 1 mana PHARAOH CAT x2
  • 1 mana TOGWAGGLE’S SCHEME x1
  • 2 mana SHIV x2
  • 3 mana EVIL MISCREANT x2
  • 3 mana FAN OF KNIVES x2
  • 3 mana NECRIUM BLADE x2
  • 4 mana BLIGHTNOZZLE CRAWLER x2
  • 5 mana ANKA, THE BURIED x1
  • 2 mana BLOODMAGE THALNOS x1
  • 2 mana NOVICE ENGINEER x2
  • 3 mana SN1P-SN4P x1
  • 5 mana ROTTEN APPLEBAUM x2
  • 5 mana ZILLIAX x1
  • 6 mana EMPEROR THAURISSAN x1
  • 6 mana KHARTUT DEFENDER x2
  • 6 mana SAFEGUARD x2
  • 6 mana SYLVANAS WINDRUNNER x1
  • 10 mana N’ZOTH, THE CORRUPTOR x1

DECK CODE: AAECAaIHCO0FuQ3WEeCsAqCAA6+RA4SmA5+3Awu0AZwCvQSbBcXzAt76AtGBA4+XA8CYA6GhA/WnAwA=

Với sự trở lại của N’Zoth và Sylvanas, Rogue có thể sẽ tận dụng được synergy Deathrattle –  như Anka và Necrium Blade. Có hai hướng tiềm năng để phát huy.

Đầu tiên là theo lối Fatigue Rogue. Combo chính của deck dựa trên N’Zoth và Togwaggle’s Scheme. Liên tục bày trên bàn các Taunt hồi máu sẽ giúp bạn tồn tại trong trận, trong khi đối thủ từ từ cũng hết công cụ để dùng. Những gì bạn cần là giảm manacost hai lá này 1 lần bằng Emperor Thaurissan. Sau đó, bạn có thể sử dụng chúng trong cùng một lượt.

Toàn bộ deck xoay quanh việc xào đi xào lại combo này, sống sót hoặc sử dụng các minion Deathrattle để phục hồi. Bài viết chọn Novice Engineer thay vì Loot Hoarder bởi chúng ta không muốn N’Zoth đem về quá nhiều deathrattle rút bài trong khi mình có thể lấy được những lá nặng ký hơn.

Deck này có lẽ phải cần trau chuốt khá nhiều, nhưng đây là bước khởi đầu.

Tempo Deathrattle Rogue (J_Alexander)

Chi phí: 14,440

  • 0 mana BACKSTAB x2
  • 1 mana PHARAOH CAT x2
  • 1 mana SWASHBURGLAR x2
  • 2 mana EVISCERATE x2
  • 3 mana EVIL MISCREANT x2
  • 3 mana NECRIUM BLADE x2
  • 3 mana SI:7 AGENT x2
  • 4 mana BLIGHTNOZZLE CRAWLER x2
  • 5 mana ANKA, THE BURIED x1
  • 5 mana NECRIUM VIAL x1
  • 6 mana HEISTBARON TOGWAGGLE x1
  • 1 mana SOUTHSEA DECKHAND x1
  • 2 mana EVIL CABLE RAT x2
  • 3 mana SN1P-SN4P x1
  • 5 mana ZILLIAX x1
  • 6 mana CAIRNE BLOODHOOF x1
  • 6 mana MECHANICAL WHELP x2
  • 6 mana SYLVANAS WINDRUNNER x1
  • 8 mana RAGNAROS THE FIRELORD x1
  • 10 mana N’ZOTH, THE CORRUPTOR x1

DECK CODE: AAECAaIHCvYCpAPUBbkN4KwC7PwCoIADkpcDhKYDn7cDCrQBiAfdCJK2ArT2At76AtGBA7SRA4+XA/WnAwA=

Có lẽ bạn không thích xu hướng phòng thủ; mà thích đặt quái mạnh trên bàn và giết chết đối phương. Nếu vậy, Deathrattle Rogue theo hướng tempo có thể phù hợp với bạn.

Deck này đem đến nhiều stat hơn cho Rogue, bằng Necrium Blade và Anka the Buried. Nó chuyển biến như deck Midrange, trong khi vẫn ổn định ở đầu game, rồi sau đó là các minion tay to giữa game, và một số minion siêu khủng vào cuối game. Togwaggle đóng vai trò rất quan trọng trong win condition, sử dụng nó để rút ba lá khỏe và giảm chúng xuống còn 0 mana có thể xoay chuyển thế trận, rồi thắng luôn game. Sylvanas tạo ra synergy đáng sợ: Có thể sử dụng hiệu ứng Mind Control ngay cùng lượt hiện diện trên bàn nhờ Necrium Blade.

Shaman

Evolve Shaman – Doom in the Tomb (JimmyRaynor)

Chi phí: 8,640

  • 0 mana MUTATE x2
  • 1 mana EVOLVE x2
  • 3 mana ELECTRA STORMSURGE x1
  • 3 mana ZENTIMO x1
  • 7 mana MOGU FLESHSHAPER x2
  • 9 mana SHUDDERWOCK x1
  • 1 mana MECHAROO x2
  • 1 mana SARONITE TASKMASTER x2
  • 2 mana BUG COLLECTOR x2
  • 2 mana KNIFE JUGGLER x2
  • 2 mana QUICKSAND ELEMENTAL x2
  • 3 mana DESERT HARE x2
  • 3 mana MICROTECH CONTROLLER x2
  • 3 mana SN1P-SN4P x1
  • 4 mana EXPLODINATOR x2
  • 4 mana HENCH-CLAN HAG x2
  • 5 mana FORMER CHAMP x2

DECK CODE: AAECAaoIBO/3Apn7AsuFA5+3Aw2xCPqqAvb9AomAA4yAA6uMA+yMA7SXA7+YA9SlA4aoA4upA9ipAwA=

Các game thủ Shaman đang ăn mừng khi biết Evolve sẽ trở lại. Dù Evolve không có những lá như Saronite Chain Gang hay Doppelgangster trong Standard, nó vẫn có thể snowball bàn bằng các token để biến thành thế lực mới, khiến đối thủ gặp khó khăn. Cùng Evolve, Mutate có thể là công cụ bổ trợ thêm, đặc biệt là khi kết hợp cùng Zentimo, để cast Mutate tối đa 3 đối tượng, thay vì chỉ 1. Có điều, ‘hên xui’ trong deck này đôi khi biến mọi thứ thành nỗi ám ảnh – miễn là bạn đừng bị tilt nha.

Deck này phụ thuộc vào token, chơi chủ động ngay từ đầu để áp đảo đối phương trên bàn. Win condition của deck chính là kiểm soát toàn bộ bàn. Do đó, hãy chuẩn bị sẵn tinh thần trước các lá AoE. Thế nhưng, nếu biết kết hợp Electra Stormsurge + Evolve đúng lúc cùng các token, bạn có thể lội ngược dòng trở lại. Do là deck token aggressive, Knife Juggler không thể thiếu vắng được, cùng với vài lựa chọn đầu game khác, như Saronite TaskmasterMecharoo.

Tuy deck thiếu removal, Quicksand Elemental có thể thay thế tạm bợ, đặc biệt là trong vài lượt đầu, cho phép bạn trade với đối phương và giảm thiểu chi phí bỏ ra – từ từ hiện diện nhiều minion trên bàn hơn. Và tất nhiên, Mogu Fleshshaper sẽ khai thác tốt các token, cho phép bạn trade minion đối phương, rồi Evolve hoặc Mutate thành minion 8-mana sớm hơn đối thủ rất nhiều.

Zentimo và Electra Stormsurge là những lựa chọn thú vị bạn có thể theo. Zentimo cho bạn thêm 1-2 lần cast Mutate cùng lúc với giá chỉ 3 Mana, còn Electra Stormsurge cho bạn cast hai lần Evolve, biến đội hình 2 mana trên bàn thành 4 mana. Một vài đối tượng thú vị đáng để người chơi đầu tư là những minion giữa game, như  Hench-Clan HagFormer Champ.

Danh sách theorycraft này thêm cả SN1P-SN4P, tuy nhiên lựa chọn để Magnetize khá giới hạn: Microtech ControllerExplodinatorHench-Clan Hag. Việc thêm SN1P-SN4P là để khai thác Deathrattle của nó, cho phép bạn kiểm soát bàn bằng token rồi Evolve, nhưng chúng ta có thể có những cách tốt hơn để thay thế lá này.

Dù bạn không thể snowball bàn đủ nhanh, hãy giữ một lá Evolve cho giai đoạn cuối game, nó có thể đóng vai trò khá quan trọng. Danh sách này thủ thêm Shudderwock, dùng trong trường hợp xấu nhất. Shudderwock có thể summon cả dàn token, sẵn sàng để cho bạn Evolve. Dù chỉ là minion tầm trung trên bàn, nhưng bạn sẽ có lượng minion mana từ 2 đến 6 (sau khi Evolve). Và nếu đối thủ thiếu lá AoE dọn bàn, đây sẽ là nỗi ám ảnh lớn của hắn, đặc biệt là khi bạn thêm được một đến hai lá Bloodlust thay vì SN1P-SN4P hoặc Explodinator.

Warlock

N’Zoth Control Warlock (Old Guardian)

Chi phí: 11,720

  • 0 mana MORTAL COIL x2
  • 1 mana PLAGUE OF FLAMES x1
  • 2 mana EXPIRED MERCHANT x2
  • 3 mana SHADOW BOLT x2
  • 4 mana HELLFIRE x2
  • 4 mana SHADOWFLAME x1
  • 6 mana SIPHON SOUL x2
  • 6 mana SOULWARDEN x1
  • 7 mana LORD GODFREY x1
  • 8 mana TWISTING NETHER x2
  • 2 mana ACIDIC SWAMP OOZE x1
  • 2 mana DOOMSAYER x2
  • 3 mana TINKMASTER OVERSPARK x1
  • 4 mana SPELLBREAKER x1
  • 5 mana ROTTEN APPLEBAUM x2
  • 5 mana ZILLIAX x1
  • 6 mana KHARTUT DEFENDER x2
  • 6 mana SYLVANAS WINDRUNNER x1
  • 10 mana N’ZOTH, THE CORRUPTOR x1
  • 12 mana MOUNTAIN GIANT x2

DECK CODE: AAECAf0GCpMBugTyBYoHuQ3grAKc+AKggAPWhgOdqQMKigHbBpIHtgfhB8QIzAjF8wKhoQP9pAMA

Control Warlock: Giấc mơ được nhiều người ấp ủ. Một số đã thử qua trong Saviors of Uldum bằng King Phaoris và Expired Merchants, tuy nhiên tỉ lệ thắng cũng chỉ khoảng 50%. Nói một cách khác, Control Warlock vẫn chưa đủ mạnh để leo rank.

Có một số game, bạn không thể chơi King Phaoris an toàn do máu đã cạn sạch. Với Doom in the Tomb đem N’Zoth, the Corruptor trở lại Standard, nó mở ra hướng đi mới, an toàn hơn cho cuối game. N’Zoth có thể hồi sinh Rotten Applebaum và Khartut Defender, đem đến các minion Taunt cùng khả năng hồi máu. Với cặp Expired Merchant và Soulwarden, deck có thể sử dụng tối đa 5 copy của N’Zoth trong cùng một game.

Sylvanas Windrunner cũng quay trở lại, và lá này có thể hỗ trợ N’Zoth. Chưa kể, Sylvanas có thể kết hợp với Shadowflame để dọn sạch các minion yếu và cướp một minion mạnh.

Liệu Doom in the Tomb có đủ đem Control Warlock trở lại meta? Thật sự vẫn là dấu chấm hỏi lớn do các class khác cũng được boost mạnh trong suốt sự kiện. Tuy nhiên, Control Warlock giờ có thể kiểm soát bàn mạnh hơn, và nó cũng được hồi máu rất nhiều từ các minion. Control Warlock này có thể tránh được nhiều áp lực, miễn là bạn không bị đối thủ OTK.

Warrior

Taunt Warrior – Doom in Tomb (Yellorambo)

Chi phí: 7,800

  • 1 mana ETERNIUM ROVER x2
  • 1 mana INTO THE FRAY x2
  • 1 mana TOWN CRIER x2
  • 2 mana BATTLE RAGE x2
  • 2 mana WARPATH x2
  • 3 mana BLOODSWORN MERCENARY x2
  • 3 mana FROTHING BERSERKER x2
  • 4 mana BLOODHOOF BRAVE x2
  • 4 mana RESTLESS MUMMY x2
  • 6 mana ARMAGEDILLO x1
  • 8 mana TOMB WARDEN x2
  • 2 mana INJURED TOL’VIR x2
  • 3 mana SN1P-SN4P x1
  • 4 mana HECKLEBOT x2
  • 5 mana FACELESS LURKER x2
  • 5 mana ZILLIAX x1
  • 9 mana ANUBISATH WARBRINGER x1

DECK CODE: AAECAQcEoIADqKQD8acDn7cDDZADjgXSrgKd8AKb8wKz/AKVlAOfoQOfpAOkpAPSpQP5pwPcqQMA

Với Bloodhoof Brave trở lại trong Standard lần này, có thể đây là lúc chúng ta trở lại synergy Taunt của Warrior. Thật sự mà nói thì không có lý do gì để phá rối các deck control Warrior hiện tại. Dù vậy, phiên bản deck này là khắc tinh của nhiều deck aggro hiện tại.

Nhờ synergy phổ biến cùng Injured Tol’vi, ngay cả tempo deck phụ thuộc vào Taunt vẫn có thể góp mặt trên bàn sớm. Và phiên bản này được trang bị tốt hơn để đối đầu các deck aggro hiện tại, dựa vào Into the FrayArmagedillo rồi sau này là Anubisath Warbringer để kiểm soát bàn. Dù Bloodhoof Brave có vẻ như không đủ tốt để giúp deck này mạnh thật sự, chúng ta vẫn khá thành công trong leo rank hiện tại, một phần là do đối thủ sử dụng công cụ removal quá sớm, không ngờ đến những lá ra sau đó. Với hai lá Hecklebot, deck này càng hiệu quả trước những deck combo, có thể phá rối kế hoạch của đối phương.

Dù bạn kỳ vọng sẽ chiếm kiểm soát bàn khi sử dụng deck này, hai lá Warpath vẫn được thêm vào vì nhiều lý do. Đầu tiên, nó là lựa chọn removal mạnh với chi phí thấp, và bạn vẫn có thể dùng nó sau khi ra được vài minion khỏe trên bàn. Nó có thể kết hợp Battle RageBloodsworn Mercenary cùng một số tình huống nhất định.

Bài viết cũng đã thử hai lá Livewire Lance để thay thế  Bloodhoof Brave trong Standard hiện tại. Livewire Lance cực kỳ hữu ích nếu bạn đang thiếu bài để dùng trong deck.

BÌNH LUẬN

Bình lậun
Nhập tên của bạn

Tin hot trong tuần

Tin xem nhiều nhất