Trang chủ Esports Dota 2 Dota 2: Chi tiết bản cập nhật 7.23, Snapfire và Void Spirit, level 30, Outpost, Neutral Item

Dota 2: Chi tiết bản cập nhật 7.23, Snapfire và Void Spirit, level 30, Outpost, Neutral Item

HERO MỚI

VOID SPIRIT

AETHER REMNANT

Void Spirit tạo ra bóng đứng quan sát một khu vực nhỏ. Bóng nhìn về một hướng, chờ kéo đối thủ và gây sát thương khi bị nhìn đến.

DISSIMILATE

Void Spirit tạm thời biến mất, tạo ra nhiều lỗ tròn để cho phép Void Spirit hiện ra và gây sát thương lên kẻ thù đứng trong khu vực mà nhân vật xuất hiện.

RESONANT PULSE

Void Spirit tạo ra vòng bảo vệ, hấp thụ sát thương vật lý và gây sát thương quanh nhân vật. Vòng bảo vệ tăng lượng sát thương hấp thụ cho mỗi hero đối phương nó đánh trúng.

ASTRAL STEP

Void Spirit lao thẳng đến, gây sát thương cho mọi đối phương trong hành trình, làm chậm và gây sát thương lớn.

SNAPFIRE

SCATTERBLAST

Snapfire bắn đạn theo hướng hình nón, gây sát thương và làm chậm đối thủ. Càng gần càng hiệu quả cao hơn.

FIRESNAP COOKIE

Snapfire cho Mortimer hoặc một đồng đội ăn bánh, khiến chúng nhảy một khoảng cách ngắn. Tại khu vực nhảy xuống, kẻ thù bị stun và dính sát thương

LIL’ SHREDDER

Snapfire bắn hàng loạt đòn tấn công với sát thương định sẵn bằng nòng pháo gắn trên thú cưỡi, tăng tốc độ và phạm vi bắn trong khi làm chậm đối phương trong mỗi cú bắn trúng.

MORTIMER KISSES

Snapfire hướng dẫn Mortimer khạc ra nhiều quả cầu lửa, gây sát thương khi đến đích. Những quả cầu lửa sẽ tiếp tục hiện diện tại khu vực, làm chậm và gây sát thương đối thủ theo thời gian.

GAMEPLAY UPDATE 7.23

THAY ĐỔI CHUNG

COURIER

  • Mỗi người chơi giờ tự sở hữu một courier của riêng mình
  • Courier giờ lên level khi hero của bạn lên level
  • Tốc độ di chuyển của courier giảm từ 380 xuống 275
  • Máu của courier giảm từ 75 xuống 70
  • Courier giờ cộng 85 GPM khi sống (thay thế cho 91 GPM trước đây)
  • Courier tự nhận thêm +10 tốc độ di chuyển, +10 máu và +2 GPM cho mỗi level
  • Courier thêm khả năng bay tại level 5
  • Courier có kỹ năng kích hoạt Speed Burst tại level 10 (+50% tốc độ di chuyển trong 6 giây, 120 giây cooldown)
  • Courier thêm kỹ năng sử dụng ward ở level 15
  • Courier thêm kỹ năng kích hoạt Shield (bảo vệ) ở level 20 (2 giây, 200 giây cooldown)
  • Courier thêm kỹ năng dùng item nói chung tại level 25
  • Tầm nhìn của courier giảm từ 350 xuống 200
  • Bounty courier của đội giờ là 25 + 5 * Level, xp là 35 + 20 * Level
  • Thời gian hồi sinh courier đổi từ 120/180 thành 50 + 7 * Level
  • Kỹ năng Courier Return Item (courier trả đồ) giờ khiến courier trở về nhà dù cho nó không có đồ.

KINH TẾ

  • Observer Ward không còn tốn gold
  • Hero giờ bắt đầu game với 3 Town Portal Scroll
  • Gold kiếm được từ phá Observer Ward sẽ thưởng cho người chơi tạo ra truesight (cắm sentry mắt, cầm gem hay Zeus dùng skill để thấy ward sẽ nhận thưởng).
  • Hero vừa gây sát thương hay debuff lên hero đối phủ mà chết giờ sẽ được tính cả assist gold dù không còn sống hay ở trong khu vực.
  • Cách chia assist gold tính theo xếp hạng Net Worth trong khu vực đổi thành chia theo dựa trên hero ở trong khu vực, cho đến toàn map.
  • Xếp hạng Net Worth dành cho Gold đổi từ 1.3->0.7 sang 1.6->0.4

THAY ĐỔI CHUNG

  • Thiết kế lại Map
  • Hero giờ có thể lên đến level 30. Một khi đạt level 30, bạn mở khóa toàn bộ thanh talent. XP yêu cầu cho các level là 3500/4500/5500/6500/7500. THời gian hồi sinh không tăng hơn của level 25. XP bounty tối đa giá trị tại bounty level 25.
  • Spell Immunity không còn cho 100% Magic Resistance (tức tất cả phép giờ có thể xuyên spell immunity giờ cũng gây được sát thương)
    • Spell có hai tố chất: 1) là nó có áp dụng cho các đối tượng Spell Immunity không, và 2) là loại sát thương là gì. Chúng được thể hiện trong tooltip của skill.
    • Thay đổi này nghĩa là nếu thứ gì đó xuyên spell immunity trước đây, và là sát thương phép, giờ nó sẽ gây sát thương phép. Nếu trước đây không xuyên spell immunity, thì giờ vẫn không gây sát thương.
  • Loại bỏ Side Shop
  • Bottle bị gỡ khỏi Secret Shop
  • Tất cả item trong Secret Shop giờ chỉ dành riêng cho Secret Shop (tức Ring of Health và Void Stone không còn bán ở nhà nữa)
  • Máu trụ Tier 2 tăng từ 1900 lên 2000
  • Giáp trụ Tier 2 tăng từ 15 lên 16
  • Sát thương trụ Tier 2 tăng từ 152 lên 175
  • Tầm nhìn đêm của các trụ từ Tier 2 trở lên tăng từ 800 lên 1100
  • Thời lượng Glyph tăng từ 6 lên 7 giây
  • Cải thiện quá trình nhận lệnh để diễn ra rõ rệt hơn, cũng như vài lỗi hiếm khiến cho lệnh nhận bị mất.
  • Tower bị deny giờ thưởng một nửa bounty cho đội deny nó và một nửa cho đội kia (thay vì 0 cho cả hai)
  • Sát thương Siege lên hero tăng từ 85% lên 100%
  • Sát thương Fountain tăng từ 230 lên 275
  • Fountain giờ có độ chính xác 20%

CÂN BẰNG NEUTRAL UNIT

  • Neutral Cloak Aura không còn stack chung
  • Neutral Harpy Stormcrafter: Mana tối đa giảm từ 400 xuống 150
  • Neutral Harpy Stormcrafter: Hồi mana tăng từ 1 lên 3
  • Neutral Mud Golem: Sát thương Hurl Boulder giảm từ 125 xuống 75
  • Neutral Ghost: Làm chậm di chuyển từ Frost Attack tăng từ 20 lên 25%
  • Neutral Ghost: Làm chậm tấn công từ Frost Attack tăng từ 20 lên 25%
  • Neutral Vhoul Assassin: Poison debuff giờ giảm thêm 35% hồi máu
  • Neutral Centaur Conqueror: Cooldown của War Stomp giảm từ 20 xuống 12
  • Neutral Dark Troll Summoner: Cooldown của Ensnare giảm từ 20 xuống 15
  • Neutral Dark Troll Summoner: Cooldown của Raise Dead giảm từ 25 xuống 18
  • Neutral Ancient Thunderhide: Aura War Drums không còn cộng bonus sát thương
  • Neutral Ancient Thunderhide: Aura War Drums giờ cộng 40% Chính xác
  • Neutral Ancient Thunderhide: Aura War Drums cộng tốc độ tấn công từ 15 lên 25
  • Neutral Ogre Frostmage: Giáp bonus giảm từ 8 xuống 6
  • Neutral Ogre Frostmage: Làm chậm giờ áp dụng cho cả quân range (đánh xa)
  • Neutral Orge Forstmage: Tấn công làm chậm tăng từ 20 lên 30

OUTPOST

Thêm một loại building neutral mới – Outpost

Có hai Outpost trong map, nằm ở vị trí của Side Shop trước đây. Ấn chuột phải vào nó để channel trong 6 giây và bạn đã kiểm soát outpost này. Channel nhanh hơn khi có đồng đội phụ. Kiểm soát outpost cho bạn bonus XP thêm khi lúc đầu chiếm được, và tại mỗi 5 phút theo đồng hồ game. Nó cho bạn tầm nhìn không giới hạn trong khu vực và cho phép TP đến đó. Outpost không được kích hoạt trong 10 phút đầu của game và không thể chiếm được trong thời gian này.

  • XP bonus là 25*Phút XP cho mỗi người chơi
  • Cho 500 AoE Trueisght
  • Chỉ cộng XP bonus một lần mỗi giai đoạn dù là bạn kiểm soát một hoặc hai outpost.
  • Mất 6 giây để teleport (chia sẻ cơ chế TP trì hoãn như trụ T1)

NEUTRAL ITEM

Neutral giờ rớt ra item đặc biệt không thể bán, nhưng có thể chia sẻ giữa đồng đội với nhau. Có 5 tier item rớt trong suốt game. Trong mỗi tier, tỉ lệ rớt giảm một nửa cho những lần rớt sau đó. Những item của một loại cụ thể chỉ rớt một lần cho mỗi đội. Rớt bắt đầu sau 5 phút.

Có 62 neutral item đặc biệt tổng cộng

Ô backpack tăng từ 3 lên 4

CƠ CHẾ RỚT NEUTRAL

5-15 PHÚT

Tier 1: 10%
Những Tier khác: 0%

15-25 PHÚT

Tier 2: 10%
Những Tier khác: 0%

25-35 PHÚT

Tier 3: 10%
Những Tier khác: 0%

35-45 PHÚT

Tier 3: 5%
Tier 4: 5%
Những Tier khác: 0%

45 – 70 PHÚT

Tier 4: 10%
Những Tier khác: 0%

70 PHÚT TRỞ ĐI

Tier 5: 10%
Những Tier khác: 0%

Đây là tỉ lệ rớt đầu cho mỗi tier – những lần rớt kế tiếp giữa tier sẽ giảm một nửa. Cho nên, nếu lần đầu rớt 10%, thì lần kế tiếp là 5%, rồi 2.5%, v.v

Tỉ lệ rớt sử dụng Pseudo Random dữa trên mỗi tier mỗi đội. Chỉ rớt khi có một hero thật ở gần neutral đang chết.

TIER 1 ITEM

KEEN OPTIC

  • +75 phạm vi cast, +1.5 Hồi mana

ROYAL JELLY

  • Có thể consumable (tiêu thụ) với 2 charge. Cộng vĩnh viễn +2.5 Hồi máu và +1.25 Hồi mana cho đối tượng. Không stack cùng Royal Jelly khác.

POOR MAN’S SHIELD

  • Poor Man’s Shield

OCEAN HEART

  • Cộng 4 tất cả chỉ số. NGoài ra cộng 10 Hồi máu và 5 Hồi mana khi ở trong nước

IRON TALON

  • Iron Talon

MANGO TREE

  • Khi consumable, trồng một cây mango (xoài). Mỗi 60 giây, một mango sẽ rớt. Cộng 800 tầm nhìn quanh nó.

ARCANE RING

  • +8 INT, +3 Giáp. Kích hoạt để hồi 75 Mana cho tất cả đồng đội trong phạm vi 1200 AoE quang bạn. Cooldown: 40 giây

ELIXIR

  • 3 charge, hồi 500 máu và 250 mana trong 6 giây

BROOM HANDLE

  • +35 Phạm vi tấn công cho melee, +12 sát thương và +3 giáp

IRONWOOD TREE

  • Công thức có thể được ghép từ 3 Iron Branches để tạo ra Ironwood Tree. Cung cấp +7 cho tất cả các chỉ số và khả năng trồng 1 cây đặc biệt. Cooldown: 4s. Cast Range: 800

TRUSTY SHOVEL

  • +150 Máu. Kích hoạt để Dig (đào) với 1 giây channel. Có thể tìm thấy một Bounty Rune, một Flash, một bundle 2 charge TP Scroll bundle, hoặc kẻ thù Kobold. Phần thưởng giống nhau không bao giờ hiện ra hai lần liên tiếp. Cooldown: 70 giây.

FADED BROACH

  • +225 Mana, +20 Tốc độ di chuyển

TIER 2 ITEM

GROVE BOW

  • +100 phạm vi tấn công. Thêm -12% Magic Resistance debuff khi tấn công.

VAMPIRE FANGS

  • +10% Lifesteal (hút máu), +10% Spell Lifesteal, +450 Tầm nhìn đêm

RING OF AQUILA

  • Ring of Aquila

REPAIR KIT

  • 3 Charge. Consumable lên một buidling, hồi 40% máu của nó trong 30 giây. + 10 Giáp và +4 Multishot trong thời gian này.

PUPIL’S GIFT

  • Cộng +14 chỉ số cho cả hai chỉ số phụ của bạn

HELM OF THE UNDYING

+ 6 Giáp. Hero trang bị item sẽ sống thêm 5 giây sau khi chết (dính đòn kết liễu).

IMP CLAW

  • Passive. +18 Sát thương. Khiến đòn tấn công kế tiếp của bạn gây 1.6x sát thương. Cooldown: 10 giây

PHILOSOPHER’S STONE

+ 75 GPM, +200 Mana và -35 Sát thương nhận lên bản thân

DRAGON SCALE

  • +5 Giáp và +5 Hồi máu. Đòn tấn công của bạn giờ thêm hiệu đốt máu gây 12 sát thương/giây trong 3 giây. Ảnh hưởng cả trụ.

ESSENCE RING

  • +6 Intelligence và 2.5 Hồi mana. Kích hoạt để tăng HP tối đa của bạn lên thêm 375, trong 15 giây (hồi máu). Tốn 200 Mana, Cooldown: 25 giây.

NETHER SHAWL

  • +8% Spell Amp, +20% Magic Resistance và -4 Giáp lên bản thân

TOME OF AGHANIM

  • Consumable tạm thời cho bạn buff Scepter trong 3 giây.

TIER 3 ITEM

CRAGGY GOAT

  • +13 Giáp và -35 Tốc độ tấn công lên bản thân

GREATER FAERIE FIRE

  • +30 Sát thương. Consumable để hồ 500 máu ngay lập tức. 2 Charge. Cooldown: 10 giây.

QUICKENING CHARM

  • +13% Cooldown Reduction và +9 Hồi máu

MIND BREAKER

  • Thêm +30 Manabreak và 15% Magic Resistance. Lượng mana đốt được sẽ hồi cho bạn. Bóng gây +6 Manabreak

THIRD EYE

  • Cho truesight trong bán kính 500 và +300 tầm nhìn ngày và đêm. Có 3 charge, sau khi chết 3 lần, nó sẽ biến mất.

SPIDER LEGS

  • +24% Tốc độ di chuyển (không stack với Boots) và +30% Turn Rate (tốc độ xoay người). Có thể kích hoạt để đi xuyên địa hình và +24% Tốc độ di chuyển trong 3 giây, phá hủy cây trong lúc di chuyển. Cooldown: 10 giây.

VAMBRACE

  • Recipe kết hợp 2 Bracer, 2 Wraith Band hoặc 2 Null Talisman để tạo ra Vambrace tương ứng cộng Strength, Agility hoặc Intelligence. Thêm +14 chỉ số tương ứng, + 8 những chỉ số còn lại, và +12% Magic Resistance, +12 Tốc độ tấn công hoặc +8% Spell Amp tùy vào loại Vambrace.

CLUMSY NET

  • +5 Tất cả chỉ số và +3 Hồi mana. Kích hoạt để trói bạn và đối tượng kẻ thù trong 2 giây. Phạm vi cast 900. Cooldown: 25 giây

ENCHANTED QUIVER

  • Passive Cooldown. Đòn tấn công từ xa kế tiếp của bạn +400 phạm vi tấn công, gây 175 sát thương phép và có True Strike. Cooldown: 8

PALADIN SWORD

  • +17 Sát thương, +17% Lifesteal, +17% Hồi máu và Lifesteal Amp.

ORB OF DESTRUCTION

  • Tấn công thêm debuff giảm 6 giáp, làm chậm 30% khi người cầm là melee, 15% cho range trong 4 giây.

TITAN SILVER

  • Thêm +22% sát thương cơ bản, +22% Magic Resistance và +22% Status Resistance

TIER 4 ITEM

WITLESS SHAKO

  • Thêm +28% Máu tối đa và +40% Mana tối đa

TIMLESS RELIC

  • +35% Debuff Duration Amplification và +10% Spell Amp

SPELL PRISM

  • +8 Tất cả chỉ số. Có thể kích hoạt khiến cho chiêu hoặc itemnhắm đến một đối tượng (không phải ultimate) lặp lại cho kẻ thù ở gần đó (ưu tiên hero). Cooldown: 80 giây.

PRINCE’S KNIFE

  • +60% Attack Projecttile Speed (tăng tốc độ đạn bay, như cung tên, đạn, v.v). Đòn tấn công kế tiếp của bạn hex hero đối phương thành cóc trong 1.5 giây. Cooldown: 12 giây.

FLICKER

  • Kích hoạt để dispell debuff và blink ra phạm vi 600 unit ngẫu nhiên. Cooldown: 5 giây, Mana cost: 25. Không bị disable khi dính sát thương.

TELESCOPE

  • Giảm Scan cooldown thêm 50%. Tăng phạm vi tấn công và cast cho đồng đội ở gần thêm 125.

NINJA GEAR

  • +20 Agility, +25 Tốc độ di chuyển. Kích hoạt để cast Smoke of Deceit chỉ lên mình bạn. Cooldown: 45 giây.

ILLUSIONST’S CAPE

  • Tăng sát thương bóng lên thêm 10%. Có thể kích hoạt để tạo ra bóng chính mình, gây 50% sát thương và nhận 150% sát thương trong 20 giây. Cooldown: 30 giây.

HAVOC HAMMER

  • +60 Sát thương, +18 Strength, Tăng BAT thêm 0.3. Có thể kích hoạt để đánh đối phương trong AoE 300 lùi thêm 250 unit, làm chậm tốc độ di chuyển của chúng 50% trong 3 giây.

MAGIC LAMP

  • Passive. +400 Máu. Hard dispell và hồi 300 máu cho bạn khi máu rớt dưới 15%. Cooldown: 75

THE LEVELLER

  • +50 Tốc độ tấn công. Các đòn tấn công của bạn cleave (đánh lan) hoặc splash (tỏa ra) 50% trong phạm vi 400/250.

MINOTAUR HORN

  • +20 Strength. Kích hoạt để Gain Magic Immunity trong 1.75 giây. Cooldown: 40 giây.

TIER 5 ITEM (TỪ 70 PHÚT TRỞ ĐI)

FORCE BOOTS

  • +50% Tốc độ di chuyển và mở khóa tốc độ di chuyển tối đa. Có thể kích hoạt để tự dispell và đẩy bản thên lên 800 unit trước mặt. Cooldown: 6 giây

SEER STONE

  • +500 Phạm vi cast, +800 Tầm nhìn ngày và đêm.

MIRROR SHIELD

  • 75% Khả năng chặn và phản các phép bị hướng đến. +20 Tất cả chỉ số.

FALLEN SKY

  • Recipe kết hợp Blink Dagger và Meteor Hammer. Thêm +20 Strength, +20 Intelligence, +15 Hồi máu, và +10 Hồi mana. Kích hoạt để biến mất và biến thành một Meteor (thiên thạch), nhanh chóng rơi xuống khu vực tác động, gây stun và sát thương từ Meteor’s Hammer. Phạm vi cast: 1600. Cooldown: 15. Không bị disable khi nhận sát thương.

FUSRION RUNE

  • Consumable để kích hoạt mọi hiệu ứng của Power Rune trong 50 giây. 3 Charge. Cooldown: 120 giây.

APEX

  • Tăng Primary Attribute (chỉ số chính) của bạn lên thêm 80%

BALLISTA

  • +400 Phạm vi tấn công. Tấn công đẩy lùi đối thủ 50 unit.

WOODLANE STRIDERS

  • +50 Tốc độ di chuyển, mở khóa tốc độ di chuyển tối đã và +50 Hồi máu. Thêm Treewalking. Kích hoạt để tạo ra cây từ vết chân để lại trong 3 giây. Cây tồn tại tối đa 60 giây. Cooldown: 20 giây.

TRIDENT

  • Recipe kết hợp Sange, Yasha và Kaya. +33 Agility, +33 Strenth, +33 Intelligence, +33 Tốc độ di chuyển, +33 Tốc độ tấn công, +33 Status Resistance, +33% Mana Loss Reduction, +33% Hồi máu và Lifesteal Amp, +33% Spell Amp.

BOOK OF THE DEAD

  • +35 Strenght và Intelligence. Kích hoạt để summon 6 level 3 quân Necronomicon trong 90 giây. Cooldown: 75 giây.

PIRATE HAT.

  • Thêm +250 tốc độ tấn công. Khi bạn giết hero đối phương, bounty rune xuất hiện giữa bạn và đối tượng.

EX MACHINA

  • +25 Giáp. Kích hoạt đề refresh mọi item cooldown (ngoại trừ Refresher Orb). Cooldown: 30 giây.

DESOLATOR 2

  • +100 Sát thương và -12 Giáp khi tấn công.

PHOENIX ASH

+ 30 Tất cả chỉ số. Sát thương kết liễu bị cản và hồi bạn về lại đầy máu. Tiêu thụ khi kích hoạt. 1 Charge, mất sau khi dùng.

THAY ĐỔI ITEM

Stout Shield icon.png

STOUT SHIELD

  • Gỡ Stout Shield khỏi game
  • Melee hero giờ có passive 8 Damage Block (stack với những nguồn Damage Block – Chặn sát thương)

Vanguard icon.png

VANGUARD

  • Giờ thêm recipe 200 gold

Quelling Blade icon.png

QUELLING BLADE

  • Chi phí giảm từ 200 xuống 150
  • Sát thương melee giảm từ 24 xuống 18
  • Sát thương range bonus giảm từ 7 xuống 5

Orb of Venom icon.png

ORB OF VENOM

  • Cost tăng từ 275 lên 300

Circlet icon.png

CIRCLET

  • Chi phí giảm từ 165 xuống 155

Slippers of Agility icon.png

SLIPPERS OF AGILITY

  • Chi phí tăng từ 135 lên 145

Gauntlets of Strength icon.png

GAUNTLETS OF STRENGTH

  • Chi phí tăng từ 135 lên 145

Mantle of Intelligence icon.png

MANTLE OF INTELLIGENCE

  • Chi phí tăng từ 135 lên 145

Faerie Fire icon.png

FAERIE FIRE

  • Chi phí tăng từ 70 lên 125
  • Sát thương tăng từ 2 lên 3
  • Hồi máu tăng từ 85 lên 100

Enchanted Mango icon.png

ENCHANTED MANGO

  • Để chuẩn bị cho mùa Mango sắp đến, chúng có thể stack tối đa 3 lần trong một ô.

Ring of Protection icon.png

RING OF PROTECTION

  • Chi phí giảm từ 175 xuống 150

Sage's Mask icon.png

SAGE’S MASK

  • Chi phí giảm từ 325 xuống 250

Ring of Regen icon.png

RING OF REGEN

  • Chi phí giảm từ 300 xuống 250

Force Staff icon.png

FORCE STAFF

  • Recipe tăng thêm 50 gold

Soul Ring icon.png

SOUL RING

  • Recipe tăng thêm 50 gold

BUCKLER CẬP NHẬT RECIPE

  • Giờ yêu cầu Ring of Protection, 1 Iron Branch và Recipe 250 gold. Cộng +3 Tất cả chỉ số và +2 Aura giáp. (không còn kích hoạt buff nữa)

Ring of Basilius (Active) icon.png

RING OF BASILIUS CẬP NHẬT RECIPE

  • Giờ yêu cầu Sage’s Mask, 1 Iron Branch và Recipe 150 Gold. Cộng +3 Tất cả chỉ số và +1.25 Aura hồi mana.

Headdress icon.png

HEADDRESS CẬP NHẬT RECIPE

  • Giờ yêu cầu Ring of Regeneration, 1 Iron Branch và Recipe 150 Gold. Cộng +3 Tất cả chỉ số và +2 Aura hồi máu

Vladmir's Offering icon.png

VLADMIR’S OFFERING LÀM LẠI ITEM

  • Yêu cầu
    Ring of Basilius (450)
    Morbid Mask (900)
    Buckler (450)
    Recipe (350)
    Tổng cộng: 2150
  • Cộng:
    +6 Tất cả chỉ số
    +25% Aura Lifesteal
    +1.5 Aura hồi mana
    +3 Aura giáp

Helm of the Dominator icon.png

HELM OF THE DOMINATOR LÀM LẠI ITEM

  • Aura bonus Dominate giờ mạnh hơn 50% trên các quân của người chơi
  • Làm lại công thức
  • Yêu cầu:
    Headdress (450)
    Broadsword (1200)
    Crown (450)
    Recipe (300)
    Tổng cộng: 2400
  • Cộng
    +7 Tất cả chỉ số
    +20 % Aura sát thương cơ bản
    +5 Aura hồi máu

Drum of Endurance icon.png

DRUM OF ENDURANCE LÀM LẠI ITEM

  • Làm lại công thức
  • Yêu cầu:
    Crown (450)
    Wind Lace ( 250)
    Gloves of Haste (400)
    Recipe (800)
    Tổng cộng: 1900
  • Cộng:
    +6 Tất cả chỉ số
    +20 Tốc độ di chuyển
    +20 Aura tốc độ tấn công

Mekansm (1950)

MEKANSM CẬP NHẬT RECIPE

  • Giờ dùng Chainmail thay vì Buckler. Cộng  giáp, 4 tất cả chỉ số (không còn aura giáp/giáp khi kích hoạt)
  • Aura hồi máu giảm từ 3.5 xuống 2.5

Crimson Guard icon.png

CRIMSON GUARD CẬP NHẬT RECIPE

  • Giờ dùng Helm of Iron Will thay vì Buckler (cộng +6 Giáp, +10.5 Hồi HP, +3 Tất cả chỉ số).
  • Không còn thêm kích hoạt bonus giáp và kích hoạt của Buckler cũ

Guardian Greaves icon.png

GUARDIAN GREAVES

  • Giờ thêm +6 giáp, không có aura giáp cơ bản (vẫn có giới hạn aura giáp/hồi máu)
  • Chi phí recipe giảm từ 1800 xuống 1600 (tổng cộng rẻ hơn 625 do thay đổi thành phần)
  • Aura hồi máu giảm từ 3.5 xuống 2.5

Assault Cuirass icon.png

ASSAULT CUIRASS CẬP NHẬT RECIPE

  • Giờ dùng Buckler thay vì Chainmail. Cộng +5 Tất cả chỉ số.

Abyssal Blade icon.png

ABYSSAL BLADE

  • Giờ thực hiện blink strike (blink đến tấn công). Có phạm vi cast 600.
  • Bash giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (đến từ thay đổi của Spell Immunity).

Bloodstone icon.png

BLOODSTONE LÀM LẠI ITEM

  • Giờ kết hợp Kaya và Soul Booster. Cộng bonus cơ bản từ cả hai, thêm 200% Hồi mana. Mỗi charge giờ thêm +0.2 Hồi mana và 0.35% Spell Amp (thay vì 0.3 HP/MP)

Sange icon.png

SANGE

  • Giờ thêm +24% Self HP Regen và Lifesteal Amp thay vì +8 Sát thương
  • Status Resistance tăng từ 12% lên 16%

Sange and Yasha icon.png

SANGE AND YASHA

  • Giờ thêm +30% Self HP Regen và Lifesteal Amp thay vì +12 Sát thương
  • Status Resistance tăng từ 16% lên 20%

Heaven's Halberd icon.png

HEAVEN’S HALBERD

  • Giờ thêm +30% Self HP Regen và Lifesteal Amp thay vì +25 Sát thương
  • Status Resistance tăng từ 14% lên 20%

Holy Locket icon.png

HOLY LOCKET CẬP NHẬT RECIPE

  • Không còn tăng khả năng tự hồi máu
  • Heal amplification tăng từ 25% lên 35% (Tăng khả năng hồi máu)
  • Máu tăng từ +200 lên +25-
  • Giờ yêu cầu Magic Wand thay vì Cloak (và có thêm tính năng của Magic Wand)
  • Chi phí Recipe giờ tăng từ 550 lên 850

Gloves of Haste icon.png

GLOVE OF HASTE

  • Chi phí recipe giảm từ 500 xuống 400

Thumbnail for version as of 17:25, 30 May 2016

POWER TREADS

  • Tốc độ tấn công tăng từ 20 lên 25

Hand of Midas icon.png

HAND OF MIDAS

  • Chi phí recipe tăng thêm 100

Armlet of Mordiggian (Inactive) icon.png

ARMLET OF MORDIGGIAN

  • Chi phí recipe tăng thêm 100

Veil of Discord icon.png

VEIL OF DISCORD CẬP NHẬT RECIPE

  • Giờ yêu cầu Ring of Basilius thay vì Helm of Iron Will
  • Giá recipe tăng từ 700 lên 1150
  • Giờ amplify (khuếch đại) sát thương phép bị nhận thêm 20% thay vì giảm Magic Resistance (kết quả là ảnh hưởng sát thương Pure).

Urn of Shadows icon.png

URN OF SHADOWS

  • Giờ yêu cầu Sage’s Mask thay vì Infused Raindops

Infused Raindrop icon.png

INFUSED RAINDROPS

  • Tăng charge từ 5 lên 6

Heart of Tarrasque icon.png

HEART OF TARRASQUE

  • Giờ thêm +10 Hồi máu

Mask of Madness icon.png

MASK OF MADNESS

  • Thời lượng giảm từ 8 xuống 6
  • Cooldown giảm từ 22 xuống 16

Dust of Appearance icon.png

DUST OF APPEARANCE

  • Giờ bán theo từng charge với giá 90 gold (thay vì 2 với giá 180)

Sentry Ward icon.png

SENTRY WARD

  • Thời lượng tăng từ 6 lên 8 phút
  • Cooldown hồi stock tăng từ 85 lên 95 giây
  • Stock ban đầu giảm từ 4 xuống 3

Smoke of Deceit icon.png

SMOKE OF DECEIT

  • Stock ban đầu giảm từ 3 xuống 2
  • Cooldown hồi stock giảm từ 10 xuống 7 phút

Blade Mail icon.png

BLADE MAIL

  • Không còn xuyên Spell Immunity
  • Giáp tăng từ 5 lên 6

Skull Basher icon.png

SKULL BASHER

  • Bash gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)

Maelstrom icon.png

MAELSTROM

  • Không còn nhảy lên đối tượng chính nếu đối tượng đó Spell Immune.

Mjollnir icon.png

MJOLLNIR

  • Không còn nhảy lên đối tượng chính nếu đối tượng đó Spell Immune.

Javelin icon.png

JAVELIN

  • Không còn xuyên Spell Immunity

Monkey King Bar icon.png

MONKEY KING BAR

  • Gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)

Divine Rapier icon.png

DIVINE RAPIER

  • Giờ có True Strike

Shadow Blade icon.png

SHADOW BLADE

  • Sát thương tăng từ 22 lên 27

Battle Fury icon.png

BATTLE FURY

  • Sát thương tăng từ 45 lên 54

Silver Edge icon.png

SILVER EDGE

  • Sát thương tăng từ 30 lên 36

Echo Sabre icon.png

ECHO SABRE

  • Sát thuơgn tăng từ 12 lên 15

Linken's Sphere icon.png

LINKEN’S SPHERE

  • Cooldown giảm từ 13 xuống 12
  • Cộng tất cả chỉ số tăng từ 13 lên 14
  • Hồi máu tăng từ 6.5 lên 7

Eul's Scepter of Divinity icon.png

EUL’S SCEPTER OF DIVINITY

  • Cyclone giữ nguyên 24 collision blocker tại nhà.

Shiva's Guard icon.png

SHIVA’S GUARD

  • Không còn disassembled được.

Manta Style icon.png

MANTA’S STYLE

  • Không còn disassembled được.

Glimmer Cape icon.png

GLIMMER CAPE

  • Có thể dùng lên courier/quân.

THAY ĐỔI HERO

Abaddon icon.png

ABADDON

  • Sát thương Mist Coil lên bản than không còn tự sát được
  • Curse of Avernus làm cậm giảm từ 30/40/50/60% xuống 15/30/45/60%

Alchemist icon.png

ALCHEMIST

  • Level 25 Talent tăng từ +30 Chemical Rage Regen lên +50
  • Level 25 Talent đổi từ -0.15 Chemical Rage Base Attack Time thành +60 Chemical Rage Movement Speed

Ancient Apparition icon.png

ANCIENT APPARITION LÀM LẠI SCEPTER

  • Ice Blast giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)
  • Scepter giờ được làm lại. Chilling Touch không có cooldown.

Anti-Mage icon.png

ANTI-MAGE

  • Mana Break giờ đốt 2/3/4/5% mana tối đa của đối tượng
  • Mana Break từ bóng giờ chỉ gây một nửa hiệu ứng
  • Mana Void không còn xuyên Spell Immunity (trước đây chỉ xuyên một phần)
  • Thời lượng Mana Voice Scepter tăng từ 70 lên 100 giây
  • Level 10 Talent tăng từ +10 Strength lên +13

Arc Warden icon.png

ARC WARDEN

  • Thời lượng Tempest Double tăng từ 16/20/24 lên 18/22/26
  • Level 25 Talent giảm từ +350 Spark Wraith Damage xuống còn +300

Axe icon.png

AXE

  • Cooldown của Counter Helix cải thiện từ 0.45/0.4/0.35/0.3 thành 0.3
  • Khả năng Counter Helix giảm từ 20% xuống 17/18/19/20%
  • Culling Blade giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kểt quả từ thay đổi Spell Immunity)

Bane icon.png

BANE LÀM LẠI SKILL

  • Enfeeble làm lại. Giờ là passive. Các kỹ năng của bạn giờ thêm debuff enfeeble lên đối tượng, giảm status resistance của chúng thêm 15/20/25/30% và magic resistance thêm 4/8/12/16% trong 8 giây.
  • Enfeedble giờ chuyển sang vị trí skill thứ ba.
  • Brain Sap giờ hồi máu nhiều như lượng sát thương đối tượng nhận
  • Sát thương Brain Sap giờ đổi từ Pure thành Magical (phép)
  • Sát thương Brain Sap tăng từ 75/150/225/300 lên 100/200/300/400
  • Fiend’s Grip giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)
  • Level 15 Talent thay đổi từ Enfeedble Steals Attack Spped thành +8% Spell Amplification
  • Level 20 Talent đổi từ +125 Enfeeble Attack Speed Reduction thành +20% Spell Lifesteal

Batrider icon.png

BATRIDER

  • Tốc độ bắn của Flamebreak tăng từ 900 lên 1200
  • Flamebreak giờ gây 50/75/100/125 sát thương va chạm
  • Sát thương Flamebreak mỗi giây giảm từ 25/30/35/40 xuống 20
  • Cooldown của Flamebreak điều chỉnh từ 17 thành 18/17/16/15
  • AoE của Flamebreka tăng từ 375 lên 500
  • Thời lượng knockback của Flamebreak đổi từ 0,25 sang 0.35
  • Phạm vi knockback của Flamebreak giờ là 300 unit.
  • Firefly không còn thêm tầm nhìn bay.
  • Tốc độ di chuyển Firefly tăng từ 4/7/10/13% lên 5/10/15/20%
  • Firefly giờ +200/400/600/800 tầm nhìn Ngày/Đêm
  • Sticky Napalm giờ không còn tốn thời gian cast
  • Sticky Napalm giồ không cần xoay người để cast
  • Sticky Napalm làm chậm mỗi stack giảm từ 3/5/7/9 xuống 2/4/6/8
  • Flaming Lasso giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)
  • Level 15 Talent tăng từ +2 giây Flamebreak Burn Duration (thời lượng) thành +3 giây
  • Level 20 Talent đổi từ +40 Tốc độ di chuyển xuống +30
  • Level 25 Talent giảm từ -13 giây cooldown Flamebreak xuống -9 giây.

Beastmaster icon.png

BEASTMASTER

  • Wild Axes giờ xuyên Spell Immunity
  • Primal Roar giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi của Spell Immunity)
  • Level 10 Talent tăng từ +20 tốc độ di chuyển lên +25
  • Level 15 Talent tăng từ +6 Giáp lên +7

Bloodseeker icon.png

BLOODSEEKER

  • Thời lượng Rupeture giảm từ 12 xuống 10/11/12
  • Agility đổi từ 24+3.1 thành 22+3.4
  • Sát thương Bloodrage gây ra tăng từ 10/15/20/25% lên 12/18/24/30%
  • Sát thương Bloodrage nhận lại giảm từ 10/15/20/25% thành 10/14/18/22%

Bounty Hunter icon.png

BOUNTY HUNTER

  • Tốc độ di chuyển bonus từ Track tăng từ 16/18/20% lên 16/20/24%

Brewmaster icon.png

BREWMASTER

  • Cinder Brew giờ tăng thời lượng thêm 3 giây thay vì refresh
  • Cinder Brew giờ gây tổng sát thương theo tổng thời lượng
  • Cinder Brew không còn khiến tự tấn công bản than
  • Cinder Brew giờ kích hoạt bởi bất kỳ sát thương phép nào, không phải chỉ sát thương tren 80
  • Sát thương Cinder Brew tăng từ 100/150/200/250 lên 100/160/220/280
  • Cindew Berw làm chậm điều chỉnh từ 25% thành 24/28/32/36%
  • Cooldown của Cinder Brew giảm từ 20/18/16/14 xuống 20/17/14/11
  • Manacost của Cinderbrew tăng từ 50 lên 80

Bristleback icon.png

BRISTLEBACK

  • Viscous Nasal Goo giảm giáp mỗi stack tăng từ 1.4/1.8/2.2/2.6 lên 1.4/1.9/2.4/2.9

Centaur Warrunner icon.png

CENTAUR WARRUNNER

  • Phản sát thơng từ Retaliate tăng từ 16/32/48/65 lên 16/36/56/76
  • Level 20 Talent tăng từ +80 Sát thương Retaliate lên +90

Chaos Knight icon.png

CHAOS KNIGHT LÀM LẠI SCEPTER

  • Agility nhận thêm mỗi level giảm từ 2.1 xuống 1.4
  • Chaos Bolt giờ tạo ra các đòn đánh giả từ bóng gần đó
  • Reality Rift không còn làm chậm
  • Reality Rift giờ giảm giáp thêm 2/3/4/5 trong 6 giây
  • Cooldown của Reality Rift tăng từ 14/11/8/5 lên 15/12/9/6
  • Crit tối đa của Chaos Strike giảm từ 160/200/240/280% xuống 140/165/190/215%
  • Sát thương gây ra của Phantasm điều chỉnh từ /50/75/100 thành 40/70/100%
  • Sát thương nhận lại của Phantasm tăng từ 260% lên 350%
  • Bóng Phantasm giờ thêm bonus 25% Magic Resistance
  • Bóng Phantasm giờ được xem là Strong Illusion (bóng mạnh) và không thể bị giết lập tức bằng phép.
  • Scepter làm lại. Khi bạn cast Phantasm, khiến mọi hero đồng đội tạo ra một bóng (có cùng chỉ số của bóng Phantasm). Hero của bạn cũng thêm một bóng. Không gây gián đoạn đồng đội.

Chen icon.png

CHEN

  • Máu tổi thiểu của Holy Persuasion giảm từ 1000 xuống 700/800/900/1000
  • Manacost của Holy Persuasion tăng từ 70/90/1110/130 lên 90/110/130/150
  • Manacost của Hand of God tăng từ 200/300/400 lên 250/350/450
  • Level 10 Talent đổi từ +30% XP nhận thêm thành +200 Máu

Clinkz icon.png

CLINKZ LÀM LẠI SKILL

  • Phạm vi tấn công cơ bản giảm từ 650 xuống 625
  • Skeleton Walk giờ thêm 70/100/130/160 tốc độ tấn công khi thoát tăng hình. Kéo dài 4 giây.
  • Thay thế Strafe bằng Death Pact. Tiêu thụ một quân đối phương, skeleton, hoặc một neutral level 3/4/5/6. Thêm 200/300/400/500 máu và khiến cho đòn tấn công của bạn debuff trừ giáp 2/3/4/5. Nếu một hero chết trong khi dính debuff tấn công của bạn (kéo dài 3 giây), bạn thêm +5 sát thương vĩnh viễn và cooldown Death Pact hồi phục tức thì. Death Pact kéo dài 55 giây. Cooldown: 90 giây. Phạm vi cast: 900. Manacost: 60.
  • Burning AMry giờ gây 24/26/28% sát thương của bạn thay vì 80/100/120% sát thương cơ bản của bạn.
  • Level 20 Talent đổi từ +16 Hồi máu thành +350 Máu Death Pact
  • Level 25 Talent đổi từ + 4 giây thời lượng Strafe thành +4 giây Skeleton Walk Attack Speed Duration (thêm 4 giây tốc độ tấn công cho Skeleton Walk)

Clockwerk icon.png

CLOCKWERK LÀM LẠI SCEPTER

  • Hookshot giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)
  • Cooldown Hookshot giảm từ 70/55/40 xuống 60/45/30
  • Scepter được làm lại. Cho bạn Overclocking, refresh tất cả skill và cho bản than 40% tốc độ di chuyển thêm và +200 Tốc độ tấn công trong 8 giây. Sau thời gian đó, bạn bị stun 4 giây. Cooldown: 60. Manacost: 150.

Crystal Maiden icon.png

CRYSTAL MAIDEN LÀM LẠI SKILL

  • Hồi mana cơ bản tăng từ 0 lên 1
  • Hồi mana từ Arcane Aura điều chỉnh từ 2.5/4.5/6.5/8.5 gấp đôi lên bản thân
  • Arcane Aura giờ thêm 4/6/8/10% Magic Resistance và tăng gấp đôi lên bản thân.

Dark Seer icon.png

DARKSEER LÀM LẠI SCEPTER

  • Vacuum giờ tác động lên cả đối tượng invulnerable/đang ngủ
  • Làm lại Scepter. Giờ giảm cooldown của Vacuum từ 60/50/40/30 thành 12 và tăng gấp đôi độ dày của Wall of Replica.

Dark Willow icon.png

DARK WILLOW

  • Sát thương Bedlam tăng từ 60/110/160 lên 75/125/175
  • Level 20 Talent tăng từ +10% Spell Lifesteal lên +15%

Dazzle icon.png

DAZZLE LÀM LẠI SCEPTER

  • Scepter làm lại. Số lượng nhảy của Shadow Wave tăng thêm 3, phạm vi nhảy tăng thêm 200 và mỗi nhảy dispel các đối tượng đồng đội.

Death Prophet icon.png

DEATH PROPHET

  • Intelligence cơ bản tăng thêm 3

Disruptor icon.png

DISRUPTOR

  • Thunder Strike giờ thêm 0.1 giây làm chậm 100% tốc độ di chuyển/tấn công
  • Level 10 Talent tăng từ +200 Máu lên +225

Doom icon.png

DOOM LÀM LẠI SCEPTER

  • Sát thương cơ bản tăng thêm 3
  • Level creep tối đa khi Devour điều chỉnh từ 3/4/5/6 thành 4/5/6/6
  • Cooldown của Devour điều chỉnh từ 70/60/50/40 thành 70
  • Bonus gold của Devour điều chỉnh từ 25/50/75/100 thành 20/80/140/200
  • Thời lượng hấp thụ của Devour giờ ngang với cooldown (thay vì 80)
  • Thời lượng Scorched Earth điều chỉnh từ 10/12/14/16 lên 16
  • Tốc độ Scorched Earth tăng từ 11/12/13/14% lên 12/13/14/15%
  • Sát thương Scorched Earth điều chỉnh từ 20/30/40/50 thành 20/35/50/65
  • Sát thương cơ bản của Infernal Blade điều chỉnh từ 25 thành 16/20/24/28
  • Làm lại Scepter. Thời lương stun của Infernal Blade tăng lên 1.75 giây và +2 giây DPS. Áp dụng Break.

Dragon Knight icon.png

DRAGON KNIGHT

  • Nâng cấp Elder Dragon Form Scepter giờ thêm khả năng bay xuyên địa hình.
  • Level 20 Talent đổi từ +210 GPM thành +20% Cooldown Reduction

Drow Ranger icon.png

DROW RANGER LÀM LẠI SKILL

  • Agility giảm từ 30 +2.8 thành 20 + 2.6 (sát thương cơ bản không đổi)
  • Frost Arrow giờ gây 5/10/15/20 sát thương
  • Frost Arrow không còn kéo dài 7 giây trên creep
  • Phạm vi đẩy lùi tối đa của Gush tăng từ 350 lên 450
  • Thay thế Precision Aura với Multishot. Channel tối đa 1.75 giây. Trong thời gian đó, nó bắn ra hang loạt cung tên liên tục. Tổng cộng 12 cung tên trong 3 đợt. Cung tên gây 95/125/155/185% sát thương cơ bản của bạn và thêm làm chậm Frost Arrow trong 1/2/3/4 giây. Khoảng cách bắn tên gấp đôi phạm vi tấn công của bạn. Cooldown: 32/28/24/20. Manacost: 50/60/70/80
  • Marksmanship không còn giết creep ngay lập tức
  • Marksmanship sát thương nhảy số giờ là 40/50/60 bonus (cộng thêm vào, không gây crit)
  • Marksmanship giờ cộng agility bonus cho bạn và những hero range đứng cạnh, tươgn đương 25/30/35% agility của bạn.
  • Level 20 Talent đổi từ +25% Evasion thành +35% sát thương Multishot
  • Level 25 Talent đổi từ +20% Precision Aura Damage thành +15% Cơ hội Marksmanship

Earth Spirit icon.png

EARTH SPIRIT

  • Intellitenge cơ bản tăng từ 18 lên 20
  • Level 10 Talent đổi từ +10 Intelligence thành +300 Phạm vi Rolling Boulder
  • Level 10 Talent tăng từ +40 Sát thương thành +50
  • Level 15 Talent tăng từ +7 giáp thành +8

Earthshaker icon.png

EARTHSHAKER

  • Thời gian nhảy của Enchant Totem Scepter tăng từ 0.75 giây lên 1.0
  • Nhảy của Enchant Totem Scepter sẽ bị gián đạon nếu bạn bị stun hoặc root
  • Enchant Totem giờ +75 Phạm vi tấn công
  • Sát thương cơ bản của Echo Slam tăng từ 100 lên 100/140/180

Elder Titan icon.png

ELDER TITAN LÀM LẠI SCEPTER

  • Earth Splitter giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)
  • Scepter được làm lại. Giờ cho bạn Spell Immunity khi Astral Spirit trở về bản than, dựa vào số lượng hero đánh trúng. Cho 2 giây mỗi hero.

Ember Spirit icon.png

EMBER SPIRIT

  • Level 10 Talent tăng từ +150 Flame Guard Absorption thành +275
  • Level 20 Talent đổi từ True Strike thành +60 Sát thương Sleight of Fist Hero
  • Level 25 Talent giảm từ -20 Thời gian hồi phục Remnant Charge thành -16

Enchantress icon.png

ENCHANTRESS LÀM LẠI SCEPTER

  • Impetus giờ là chiêu cơ bản, gây 8/12/16/20% sát thương, tốn 40/45/50/55 mana. Cooldown: 6/4/2/0
  • Impetus không còn xuyên Spell Immunity.
  • Cooldown của Enchant từ 20/16/12/8 thành 20
  • Enchant giờ chỉ kiểm soát được chỉ một quân.
  • Enchant không còn đối tượng lên được quân đã bị enchant
  • Enchant nâng cấp creep lên +200/400/800/1200 Máu và +10/30/50/70 Sát thương và hồi máu nó hoàn toàn.
  • Untouchable giờ là ultimate. Giảm tốc độ tấn công thêm 100/140/180
  • Untouchable giờ xuyên Spell Immunity
  • Scepter được làm lại. Thêm Sproink, đẩy bạn lùi lại 400 unit và né mọi projectile. Cooldown: 3. Manacost: 50
  • Level 20 Talent giảm từ -100 làm chậm Untouchable thành -80

Enigma icon.png

ENIGMA

  • Sát thương của Midnight Pulse đổi từ Pure sang Magical (vẫn xuyên Spell Immunity)
  • Sát thương Midnight Pulse tăng từ 3.5/4/4.5/5% thành 4.75/5.5/6,25/7%
  • Level 10 Talent đổi từ +15 tốc đ6ọ di chuyển thành +200 Phạm vi tấn công Eidolon

Faceless Void icon.png

FACELESS VOID LÀM LẠI SCEPTER

  • Thời lượng stun của Timelock giảm từ 0.75 xuống 0.65 giây
  • Cooldown của Chronospere tăng từ 140 lên 160
  • Level 10 Talent giảm từ +12 Strength thành +10
  • Level 20 Talent gảim từ +500 Phạm vi cast Timewalk thành +450
  • Time Lock giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)
  • Scepter làm lại. Giờ thêm khả năng giật Time Lock lên các đối tượng tại địa điểm Time Walk trong vòng 250 AoE. Không xuyên Spell Immunity.
  • Time Dilation làm lại cơ chế. Khiến các phép cooldown chậm lại trong khi dính hiệu ứng này (nó ảnh hưởng tốc độ hồi cooldown, khác với trước, chỉ thêm thời gian định sẵn lên phép đang bị cooldown). Cooldown chậm hơn 75%. Thời lượng là 8/10/12/14. Tốc độ di chuyển bị chậm cho mỗi cooldown là 10%.

Grimstroke icon.png

GRIMSTROKE

  • Sát thương Phantom’s Embrace Rend tăng từ 75/150/225/300 lên 80/170/260/350
  • Phạm vi cast của Ink Swell tăng từ 400/500/600/700 lên 400/525/650/775

Gyrocopter icon.png

GYROCOPTER

  • Scepter giờ ưu tiên đối tượng xa nhất trong phạm vi của nó
  • Phạm vi Scepter tăng từ 600 lên 700

Huskar icon.png

HUSKAR LÀM LẠI SCEPTER

  • Burning Spear giờ tốn 4% lượng máu hiện tại thay vì 15
  • Thời lượng Life Break làm chậm gảim từ 4/5/6 xuống 3/4/5
  • Life Break giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kểt quả từ thay đổi Spell Immunity)
  • Scepter được làm lại. Life Break giờ taunt kẻ thù trong thời gian 2.5 giây.

Invoker icon.png

INVOKER LÀM LẠI SCEPTER

  • Cooldown của Invoke giảm thêm 0.3 cho mỗi level của orb
  • Cooldown cơ bản của Invoke tăng từ 6 lên 7
  • Invoke không còn hưởng lợi từ Scepter
  • Scepter giờ thêm Cataclysm cho Sun Strike
  • Level 15 Talent giảm từ -15 giây Cold Snap thành -10 giây
  • Level 20 Talent đổi từ  Cataclysm thành -10 giây cooldown Tornado
  • Level 25 Talent đổi từ -16 giây cooldown Tornado thành +2 giảm giáp cho Forged Spirit

Io icon.png

IO LÀM LẠI SKILL

  • Giáp cơ bản tăng thêm 2
  • Tether giờ làm chậm đối phương thêm 8/16/24/32%
  • Cooldown của Overcharge giảm từ 18 xuống 16
  • Overcharge giờ cộng 0.6/0.8/1/1.2% Tổng HP tối đa hồi mỗi giây thay vì giảm sát thương. Vẫn cộng tốc độ tấn công. (Lưu ý: hồi máu giờ áp dụng cho cả hai đối tượng của Tether, do đó, đối tượng được Tether sẽ hồi nhiều hơn).
  • Level 10 Talent đổi từ +90 Gold/Phút thành +5 Hồi máu
  • Level 15 Talent đổi từ +8 Hồi máu thành +13% Spell Lifesteal
  • Level 15 Talent đổi từ Spirits Apply Slow thành +120 Gold/Phút

Jakiro icon.png

JAKIRO

  • Strength nhận thêm tăng từ 2.8 lên 3.0

Juggernaut icon.png

JUGGERNAUT

  • Level 15 Talent tăng từ +50 Tốc độ di chuyển Blade Fury thành +75
  • Level 20 Talent tăng từ _100 Blade Fury DPS thành +130

Keeper of the Light icon.png

KEEPER OF THE LIGHT

  • Manacost của Blinkding Light từ 100/125/150/175 thành 130/145/160/175
  • Phạm vi cast của Blinding Light giảm từ 575/650/725/800 thành 475/550/625/700
  • Phạm vi cast của Will-O-Wisp giảm từ 900 xuống 800
  • Level 15 Talent giảm từ +35 Phạm vi cast thành +250

Kunkka icon.png

KUNKKA LÀM LẠI SCEPTER

  • Cooldown của X Marks the Spot tăng từ 34/26/18/10 thành 38/30/22/14
  • Cooldown của Ghost Ship tăng từ 60/50/40 thành 80/70/60
  • Giảm sát thương của Ghost Ship Rum giảm từ 40/45/50% xuống 40%
  • Làm lại Scepter. Thêm skill Torrent Storm. Kích hoạt, khiến cho lốc thấy được hiện ra mỗi 0.25 giây trong 5 giây. Torrent xuất hiện ngẫu nhiên trong phạm vi 1100 quanh bạn. Cooldown: 70. Manacost: 250.

Legion Commander icon.png

LEGION COMMANDER

  • Level 15 Talent tăng từ +50 Overwhelming Odds Hero Damage lên +65

Leshrac icon.png

LESHRAC

Level 20 Talent đổi từ +25% Evasion thành +400 áu

Lich icon.png

LICH LÀM LẠI SCEPTER

  • Sinister Gaze giờ hút 10/15/20/25% lượng mana hiện tại của đối tượng cho bạn
  • Sát thương Chain Frost tăng thêm 15/20/25 cho mỗi cú nhảy
  • Scepter được làm lại. Sinister GaZe giờ là skill 400 AoE.
  • Level 25 Talent đổi từ Attack Apply 60% MS and AS Slow sang Chain Frost nhảy không giới hạn

Lifestealer icon.png

LIFESTEALER LÀM LẠI SKILL LÀM LẠI SCEPTER

  • Strength nhận thêm mỗi level giảm từ 2.9 xuống 2.4
  • Thời gian tấn công cơ bản cải thiện từ 1.85 thành 1.7
  • Tốc độ tấn công co bản cải thiện tự 100 lên 140
  • Sát thương cơ bản giảm thêm 7
  • Giáp cơ bản tăng thêm 1
  • Rage không còn cộng tốc độ tấn công
  • Rage giờ +15% tốc độ di chuyển
  • Lifesteal của Open Wounds giảm từ 50% thành 35%
  • Feast giờ là passive +15/30/45/60 Tốc độ tấn công
  • Feast không còn gây sát thương dựa trên lượng máu tối đa của đối tượng
  • Feast giờ cộng 1.5/2/2.5/3% lifesteal dựa trên lượng máu tối đa của đối tương
  • Infest tự động kiểm soát đối tượng khi cho phép. Hero được infest giờ thêm +30/4/50% tốc độ di chuyển và creep thêm 15/20/25%. Quân bị infest thêm +750/1000/1250 máu bonus thêm (và hồi tương đương số lượng đó)
  • Infest giờ hồi máu 3/4/5% tổng máu mỗi giây cho bạn trong khi bạn đang ở trong quân khác thay vì hồi máu khi nhảy ra
  • Scepter làm lại. Giảm cooldown của Infest xuống 20 giây và tăng phạm vi cast lên 600. Khiến đối tượng được Infest nhận buff Rage (kéo dài lâu như Rage)
  • Level 10 Talent tăng từ +20 tốc độ tấn công lên +30
  • Level 25 Talent đổi từ +1% Feast Damage/Lifesteal thành +1.5% Feast Lifesteal

Lina icon.png

LINA

  • Strength nhận thêm mỗi level tăng từ 2.2 lên 2.4
  • Level 10 Talent giảm từ +125 Phạm vi cast thành +100
  • Level 10 Talen tăng từ +30 sát thương lên +35

Lion icon.png

LION

  • Làm chậm của Mana Drain giảm từ 20/24/28/32% lên 20/25/30/35%

Lone Druid icon.png

LONE DRUID LÀM LẠI SKILL

  • Phạm vi tấn công của Spirt Bear tăng từ 128 lên 150
  • Loại giáp của Spirt Bear đổi từ Basic sang Hero
  • Loại tấn công của của Spirt Bear đổi từ Basic sang Hero
  • Spirit Bear không còn Defender
  • Spirit Bear Demolish giờ có ở level 1
  • Spirit Bear Return giờ có ở level 1
  • Spirit Bear Entangle giờ có ở level 1
  • Thời lượng của Spirit Bear Entangle giờ là 0.75/1.5/2.25/3
  • Spirit Bear Return giờ là skill 3 giây channel. Cooldown: 30
  • Sát thương bonus phá trụ của Spirit Bear Demolish giờ là 10/20/30/40%
  • Sát thương của Spirit Bear gảim từ 35/55/75/95 xuống 30
  • Spirit Bear giờ lên level khi hero bạn ũng lên level và thêm +5 sát thương mỗi level
  • Máu Spirit Bear giảm từ 1500/2000/2500/3000 xuống 1100/1400/1700/2000
  • Spirit Bear giờ +75 HP cho mỗi level của hero bạn
  • Loại sát thương của Spirit Bear Entangling Claws đổi từ Vật lý sang Magical.
  • Spirit Link giờ là Passive
  • Spirit Link không còn hồi máu cho spirit bear khi Lone Druid gây sát thương
  • Cướp máu của Spirit Link giảm từ 40/50/60/70% thành 20/35/50/65%
  • Tốc độ tấn công của Spirit Link giảm từ 20/40/60/80 thành 15/30/45/60
  • True Form làm lại. Cooldown: 100 giây. Biến thành Gấu Melee. Thêm 500/1000/1500 Máu (hồi lượng máu tương đương khi cast), +10/15/20 Giáp. Cho bạn Entangling Roots và Demolish của Spirit Bear. Phạm vi tấn công melee của bạn là 225. Thời lượng: 40 giây. Manacost: 200
  • Savage Roar giờ xảy ra cho cả hero bạn và Spirit Bear khi cast.
  • AoE của Savage Roar tăng từ 325 lên 375
  • Level 20 Talent đổi từ -25 giây Battle Cry thành -40 Giây cooldown True Form
  • Level 25 Talent đổi từ Battle Cry Grants Spell Immunity thành +1000 True Form HP

Luna icon.png

LUNA LÀM LẠI SKILL

  • Strength cơ bản tăng thêm 2
  • Intelligence cơ bản tăng thêm 2
  • Sát thương cơ bản tăng thêm 3
  • Moon Glaive giờ hoạt động với critical strike
  • Lunar Blessing làm lại. GIờ cộng cho quân của đồng đội +10/15/20/25% sát thương và +10/15/20/25% tổng bonus giáp. Cho luna 200/400/600/800 tầm nhìn đêm

Lycan icon.png

LYCAN LÀM LẠI SKILL LÀM LẠI SCEPTER

  • Howl làm lại. Giờ khiến tất cả kẻ thù trong 2000 AoE giảm 5/6/7/8 giáp và gây ít hơn 25/30/35/40% sát thơng cơ bản. Kéo dài 5/6/7/8 giây. Cooldown: 24/22/20/18. Manacost: 50.
  • Howl giờ cũng cast xung quanh sói của bạn.
  • Scepter làm lại. Thêm Wolf Bite. Đối tượng lên hero đồng đội để biến họ và thêm Shapeshit (bao gồm cả melee). Cho cả hai 30% lifestela, và chia sẻ 30% lifesteal để hồi máu lẫn nhau khi cách nhau trong phạm vi 1200. Cooldown: 80. Manacost: 150

Magnus icon.png

MAGNUS LÀM LẠI SCEPTER

  • Khoảng cách kéo Shockwave tăng từ 100 lên 150
  • Sát thương cleave của Empower giảm từ 14/34/54/74 thành 15/25/35/45%
  • Sát thương Empower giảm từ 10/20/30/40% thành 10/15/20/25%
  • Thời lượng Empower tăng từ 40 lên 38/42/46/50
  • Empower giờ tăng gấp đôi hiệu ứng khi tự cast lên bản thân
  • Reverse Polarity giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kểt quả từ thay đổi Spell Immunity)
  • Làm lại Scepter. Giờ giảm cooldown của Skewer xuống 4 giây, thời gian cast xuống một nửa và không còn tốn mana.
  • Level 25 Talent gảim từ +20% Empower Cleave/Damage thành +15%

Mars icon.png

MARS LÀM LẠI SKILL

  • Đẩy lùi (knockback) của God’s Rebuke giờ thêm 40% làm chậm trong 1.5 giây
  • Bulwark giờ có thể bật lớn, cất vũ khí của bạn đi và hướng mà hero đang nhìn bị khóa. Tốc độ di chuyển của bạn sẽ chậm hơn 20% trong lúc này, và 70% projectile tấn công sẽ đổi về phía bạn thay vì đồng đội. Chỉ tác động đòn tấn công projectile trong góc chặn của khiên bạn và phạm vi 800 từ kẻ tấn công.
  • Arena of Blood giờ phá hủy cây bên trong khu vực.

Medusa icon.png

MEDUSA

  • Intelligence nhận thêm mỗi level tăng từ 2.6 lên 3.4
  • Mystic Snake giờ làm chậm 30% tốc độ di chuyển và chậm 50% tốc độ xoay người trong 3 giây.
  • Mystic Snake không còn cướp mana từ kẻ thù (những vẫn hồi mana cho bạn)
  • Thời lượng của Stone Gaze lên Medusa giảm từ 5/6/7 thành 5/5.5/6 giây
  • Damage Amplification (khuếch đại sát thương) của Stone Gaze điều chỉnh từ 50% thành 40/45/50%
  • Stone Gaze gời cho bạn thêm 25% tốc độ di chuyển
  • Phạm vi Stone Gaze tăng từ 1000 lên 1200
  • Level 10 Talent tăng từ +15 sát thương lên +20
  • Level 10 Talent tăng từ +15% Né tránh lên 2-%
  • Level 15 Talent tăng từ +30 Tốc độ tấn công lên +40

Meepo icon.png

MEEPO

  • Level 10 Talent tăng từ +15 Sát thương lên +20
  • Level 15 Talent tăng từ +30 Sát thương Poof lên +40

Mirana icon.png

MIRANA

  • Thời lượng stun tối đa của Sacred Arrow điều chỉnh từ 5 thành 3.5/4/4.5/5

Monkey King icon.png

MONKEY KING

  • Cooldown của Tree Dance giảm từ 1.2 xuống 1 giây
  • Level 10 Talent tăng từ +300 Tree Dance Vision AoE lên +400

Morphling icon.png

MORPHLING

  • Morph không còn có hai bình máu và mana khác nhau. Phần trăm máu và mana giữ nguyên giữa hai dạng.
  • Morph scepter giờ thêm giảm 50% manacost là tính năng chính
  • Level 15 Talent tăng từ +30 Tốc độ tấn công thành +40

Naga Siren icon.png

NAGA SIREN

  • Agility nhận thêm mỗi level giảm từ 3.7 xuống 3.5
  • Level 20 Talent tăng từ -7 giảm Ensare Cooldown thành -9 giây

Nature's Prophet icon.png

NATURE’S PROPHET

  • Intelligence nhận thêm mỗi level tăng từ 3.5 lên 3.7
  • Agility nhận thêm mỗi level từ 18 +3.3 thành 22 + 3.6

Necrophos icon.png

NECROPHOS LÀM LẠI SCEPTER

  • Phạm vi Heartstopper Aura tăng từ 700 lên 800
  • Sát thương Reaper’s Scythe tăng từ 0.6/0.75/0.9 lên 0.7/0.8/0.9
  • Reaper’s Scythe không còn xuyên Spell Immunity (trước đây chỉ ảnh hưởng một phần lên đối tượng Spell Immune)
  • Làm lại Scepter. Giờ giảm cooldown Ghost Shroud xuống giây và khiến Heartstopper Aura gây gấp đôi sát thương khi Ghost Shroud đang kích hoạt.
  • Level 20 Talent đổi từ +70 Tốc độ tấn công thành +40% Heartstopper Regen Reduction (giảm hồi máu cho đối tượng bị Hearstopper)
  • Level 25 Talent giảm từ +0.8 Aura Heartstopper thành +0.6

Night Stalker icon.png

NIGHTSTALKER

  • Void Scepter không còn giảm cooldown
  • Thời lượng stun của Void Scepter từ 0.6 xuống 0.5
  • Level 20 Talent giảm từ +40 Tốc độ di chuyển thành +35

Nyx Assassin icon.png

NYX ASSASSIN

  • Tốc độ di chuyển tăng thêm từ 305 lên 315

Ogre Magi icon.png

OGRE MAGI

  • Strength cơ bản gảim thêm 2
  • Ignite trúng đối tượng đã bị ảnh hưởng sẽ tăng thời lượng lên, thay vì refresh nó

Omniknight icon.png

OMNIKNIGHT

  • Level 10 Talent tăng từ +75 Purification AoE tah2nh +100

Oracle icon.png

ORACLE LÀM LẠI SCEPTER

  • Hồi mana cơ bản tăng từ 0 lên 0.5
  • Làm lại Scepter. Phạm vi cast của Fortune’s End tăng thêm 800, AoE thêm 150 và khiến một nửa thời lượng Root thành stun.

Outworld Devourer icon.png

OUTWORLD DEVOURER LÀM LẠI SKILL

  • Thời gian tấn công cơ bản tăng từ 1.7 lên 1.9
  • Sát thương Arcane Orb điều chỉnh từ 6/7/8/9% xuống 5/7/9/11%
  • Arcane Orb không còn có sát thương splash
  • Arcane Orb không còn cướp Intelligence
  • Thay thế Equilibrium bằng Essence Flux. Passive cộng cho bạn 25% cơ hội hồi phục 20/30/40/50% Mana tối đa khi cast chiêu. Có thể kích hoạt trong thời gian 6 giây, khiến mọi sát thương bạn gây ra làm chậm tốc độ di chuyển của đối phương thêm 11/22/33/44% trong 1.75 giây. Cooldown: 25. Manacost: 50
  • Sanity’s Eclipse không còn gây sát thương dựa trên khác biệt của intelligence
  • Sanity’s Eclipse không còn rút mana
  • Sanity’s Eclipse giờ có 150/225/300 sát thương cơ bản
  • Sanity’s Eclipse giờ gây 0.4/0,5/0,6x sát thương khác biệt giữa mana tối đa của bạn và đối phương.
  • Sanity’s Eclipse giờ thêm buff charge tăng mana tối đa của bạn lên 30/40/50 mỗi charge. Bạn nhận 1 charge cho mỗi arcane orb đánh trúng, và 3 cho mỗi astral imprisonment, lên hero. Kéo dài 35 giây, mỗi charge hồi phục thời lượng stack hiện tại.
  • Level 20 Talent đổi từ +2 Sanity’s Eclipse Multipler sang +0.1 Sanity’s Eclipse Mana Difference Multipler (tăng 0.1x)
  • Level 25 Talent đổi từ +60 giây Arcane Orb Int Steal tah2nh +2% Sát thương Arcane Orb

Pangolier icon.png

PANGOLIER

  • Level 10 Talent tăng từ +300 Swashbuckle Slash Range lên +400
  • Level 15 Talent tăng từ +2 giây thời lượng Rolling Thunder thành +4 giây

Phantom Assassin icon.png

PHANTOM ASSASSIN

  • Level 20 Talent tăng từ +25% Blur Evasion thành +30%

Phantom Lancer icon.png

PHANTOM LANCER LÀM LẠI SCEPTER

  • Làm lại Scepter. Bonus Agility cho Phantom Rush giảm từ 2 xuống 1.5
  • Làm lại Scepter. Tốc độ boost của Phantom Rush giờ luôn hiện hữu khi tấn công quân đối phương, dù cooldown khi đó ra sao (bonus agility vẫn bị giới hạn cooldown).

Phoenix icon.png

PHOENIX

  • Strength cơ bản tăng thêm 2
  • Supernova giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi của Spell Immunity)

Puck icon.png

PUCK

  • Sửa lỗi khiến cho lệnh đôi khi không nhận
  • Waning Rift giờ có phạm vi cast 350 (di chuyển bạn đến vị trí đó và silence)
  • Dream Coil giờ gây 100/150/200 sát thương ban đầu
  • Dream Coil Scepter giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)
  • Level 10 Talent đổi từ +6 Tất cả chỉ số sang Phase Shift Attacks (ngay lập tức tung một đòn tấn công, khi dùng Phase Shift Cast, vào các đối tượng trong phạm vi tấn công +200)
  • Level 10 Talent tăng từ +150 phạm vi cast thành +200

Pudge icon.png

PUDGE LÀM LẠI SCEPTER

  • Hồi máu của Flesh Healp giảm từ 6/9/12/15 xuống 4/7/10/13
  • Sát thương Rot lên bản thân không còn tự sát được
  • Dismember giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)
  • Làm lại Scepter. Giảm cooldown của Dismember xuống 11. Cho phép bạn đối tượng đồng đội bằng Dismember, ngay lập tức nuốt họ vào bụng bạn và hồi máu 4% tổng lượng máu tối đa của họ mỗi giây. Đồng đội có thể thoát bất kỳ khi nào bằng cách ra lệnh.
  • Level 20 Talent đổi từ +15% Cooldown Reduction tành -5 giây Meat Hook Cooldown
  • Level 25 Talent đổi từ +3 giây Dismember Duration thành Dismember tăng tấp đôi sát thương/hồi máu

Pugna icon.png

PUGNA

  • Nether Ward giờ thêm 50 sát thương cơ bản lên các phép bị nó kích hoạt
  • Nether Ward giảm giá trị từ 1.25/1.5/1.75/2 thành 1/1.25/1.5/1.75
  • Nether Ward giờ chỉ kích hoạt đối với những thứ có thể ảnh hưởng đến Magic Stick

Queen of Pain icon.png

QUEEN OF PAIN

  • Agility nhận được mỗi level tăng từ 2.2 lên 2.5
  • Phạm vi Scream of Pain tăng từ 475 lên 525

Razor icon.png

RAZOR LÀM LẠI SKILL

  • Thay thế Unstable Current với Storm Surge. Passive Aura. Cộng 4/6/8/10% tốc độ di chuyển cho đồng đội gần đó. Tăng gấp đôi giá trị lên chính bạn.
  • Eye of the Storm giờ passive giật sét cho mọi quân trong bán kinh 500 quanh bạn với sát thương 80/110/140 mỗi 3 giây. Vẫn có phần kích hoạt.
  • Static Link giờ khiến Razor liên tục tấn công đối tượng bị liên kết. Bạn không thể tấn công những đối tượng khác trong thời gian này. Đòn tấn công của bạn xảy ra tự động khi bạn di chuyển mà không bị gián đoạn (miễn là cho phép tấn công được).
  • Tốc độ hút Static Link điều chỉnh từ 7/14/21/28 sang 7/12/17/22
  • Thời lượng hút Static Link điều chỉnh từ 8 thành 5/6/7/8
  • Sửa Eye of the Storm nhắm đến các quân ethereal do nó không có thể gây sát thương lên chúng.
  • Level 15 Talent giảm từ +7 Static Link Damage Steal thành +6
  • Level 15 Talent đổi từ +4% Unstable Current Movement Speed thành +12 Strength
  • Level 25 Talent đổi từ +200 Unstable Current Damage thành +200 sát thương cho passive của Eye of the Storm.

Riki icon.png

RIKI LÀM LẠI SKILL

  • Agility giảm từ 30 +2.5 thành 18 + 1.4 (sát thương cơ bản không đổi)
  • Strength nhận thêm mỗi level tăng từ 1.9 lên 2.4
  • Sát thơng cơ bản nhìn chung tăng thêm 8
  • Hồi máu cơ bản tăng từ 1 lên 2
  • Giáp cơ bản tăng thêm 2
  • Tốc độ di chuyển cơ bản tăgn từ 290 lên 315
  • Smoke Screen không còn làm chậm
  • Smoke Screen không còn giảm tầm nhìn
  • Smoke Screen đánh hụt điều chỉnh từ 10/30/50/70% thành 25/35/45/55%
  • Bán kinh của Smoke Screen điều chỉnh từ 325 thành 280/310/340/370
  • Cooldown của Smoke Screen tăng từ 17/15/13/11 thành 20/17/14/11
  • Blink Strike giờ có 2 charge (với tốc độ hồi là 25/20/15/10 giây)
  • Sát thương Blink Strike giảm từ 75/90/105/120 thành 25/50/75/100
  • Coak and Dagger giờ là Ultiamte. Có 4/3/2 thời gian trì hoãn. Không còn thêm hồi máu bonus. Sát thương Backstab là 1/1.5/2x.
  • Tricks of the Trade giờ là skill cơ ản. Tấn công 4 lần trong 2 giây, gây 55/70/85/100% sát thương của bạn. Đánh đối tượng ngẫu nhiên, bao gồm creep. Phạm vi cast: 400. Bán kính: 450. Cooldown: 21/18/15/12. Manacost: 50
  • Tricks of the Trade Scepter đã được cập nhật. 1000 Phạm vi cast, +1 giây thời lượng, +2 đòn tấn công, đối tượng lên quân đồng đội.
  • Level 10 Talent đổi từ +8 Agility thành +25 Tốc độ tấn công
  • Level 10 Talent tăng từ +6 Hồi máu thành +8
  • Level 15 Talent giảm từ -8 giây cooldown Smoke Screen thành -5giây
  • Level 15 Talent đổi từ +20% Critical Strike (1.5x) thành +35 sát thương
  • Level 20 Talent tăng từ +0.3 Backstab Multipler thành +0.5
  • Level 25 Talent đổi từ +300 Tricks of the Trade AoE thành -7 Giây cooldown Tricks of the Trade

Rubick icon.png

RUBICK

  • Giáp cơ bản tăng thêm 1
  • Level 15 Talent tăng từ -60 Fade Bolt Hero Attacck thành -75

Sand King icon.png

SAND KING

  • Tốc độ tấn công cơ bản tăng từ 100 lên 110

Shadow Demon icon.png

SHADOW DEMON

  • Demonic Purge giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)

Shadow Fiend icon.png

SHADOW FIEND LÀM LẠI SKILL

  • Bán kinh cuối cùng của Requiem of Souls giảm từ 425 xuống 350
  • Requiem of Souls không còn giảm sát thương
  • Requiem of Souls giờ khiến đối phương chạy khỏi Shadow Fiend tương đương 0.6. giây cho mỗi đợt đánh tr1ung (tối đa 2.2). Không tính Requiem khi chết.

Shadow Shaman icon.png

SHADOW SHAMAN

  • Sát thương Mass Serpent Ward tăng từ 50/75/100 lên 50/80/110
  • Level 25 Talent giảm từ +50 Sát thương Wards thành +40

Silencer icon.png

SILENCER LÀM LẠI SKILL LÀM LẠI SCEPTER

  • Agility nhận thêm mỗi level giảm từ 3 xuống 2.4
  • Tốc độ projectile giảm từ 1000 xuống 900
  • Glaives of Wisom giờ cướp tạm thời 1/1/2/3 Intelligence trong 10/20/30/40 giây
  • Sát thương của Glaives of Wisdom giảm từ 25/45/65/85% thành 15/35/55/75%
  • Sát thương cơ bản của Last Word giảm từ 75/150/225/300 thành 80/120/160/200
  • Last Word giờ gây sát thương bonus dựa trên 1.5/2/2.5/3x khác biệt giữa intelligence và của họ.
  • Scepter làm lại. Last Word trở thành chiêu 600 AoE.

Skywrath Mage icon.png

SKYWRATH MAGE

  • Phạm vi cast Ancient Seal điều chỉnh từ 750 xuống 700/750/800/850
  • Level 15 Talent tăng từ -8 giây cooldown Ancient Seal thành -9 giây

Slardar icon.png

SLARDAR

  • Slithereen Crush Scepter AoE tăng từ 550 lên 600

Slark icon.png

SLARK LÀM LẠI SCEPTER

  • Làm lại Scepter. Pounce giờ hai charge và di chuyển gấp đôi khoảng cách/tốc độ.

Spectre icon.png

SPECTRE

  • Dispersion giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)

Sniper icon.png

SNIPER LÀM LẠI SCEPTER

  • Sát thương Shrapnel tăng từ 15/35/55/75 lên 20/40/6/80
  • Làm lại Scepter. Giảm thời gian cast cho Assassinate từ 2 xuống 1 và khiến nó disable đối tượng 1.8 giây.
  • Sửa Assassinate xuyên Spell Immunity nếu bạn có immunity khi projectile đang bay đến
  • Level 20 Talent đổi từ – 1.5 giây Cast Assassinate thành +30 sát thương Shrapnel

Spirit Breaker icon.png

SPIRIT BREAKER

  • Greater Bash giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)
  • Nether Strike giờ gây sát thoưng xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)

Storm Spirit icon.png

STORM SPIRIT

  • Level 25 Talent Overload Pierces Immunity giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)

Sven icon.png

SVEN LÀM LẠI SKILL LÀM LẠI SCEPTER

  • Làm lại Warcrafy. Khiến các hero đồng đội trong phạm vi 700 tăng giáp thêm 6/9/12/15 và sát thương bonus 12/16/20/24. Ngoài ra, tăng tốc độ di chuyển của chính bạn thêm 6/10/14/18%. Kéo dài 8 giây. Cooldown: 63/32/28/24. Manacost: 60.
  • Làm lại Scepter. Storm Hammer cộng +500 phạm vi cast và bạn di chuyển cùng nó. Khi tác động, nó tự động tung một đòn tấn công lên đối tượng chính.

Techies icon.png

TECHIES

  • Proximity Mine giờ có 3 charge với 15 giây hồi phục
  • Scepter giờ khiến phạm vi cast mine của bạn tăng thêm 400

Templar Assassin icon.png

TEMPLAR ASSASSIN

  • Độ rộng lan ra của Psi Blade tăng từ 75 lên 90
  • Cooldown của Psionic Projection giảm từ 30 xuống 15

Terrorblade icon.png

TERRORBLADE

  • Reflection gời là chiêu AoE. Nó có phạm vi cast 700 và 475 AoE.
  • Sát thương nhận bởi Conjure Image giảm từ 360% xuống 320%

Tidehunter icon.png

TIDEHUNTER

  • Chặn sát thương của Kraken Shell giảm từ 12/24/36/48 thành 5/10/20/40 (stack với pass block cơ bản)

Timbersaw icon.png

TIMBERSAW

  • Agility tăng mỗi level tăng từ 1.3 lên 1.6

Tinker icon.png

TINKER

  • Strength cơ bản tăng từ 17 lên 18
  • Hồi mana cơ bản tăng từ 0.25 lên 0.75

Tiny icon.png

TINY

  • Tốc độ di chuyển cơ bản tăng từ 290 lên 310
  • Sát thương cơ bản giảm thêm 15
  • Tree Grab không còn charge
  • Tree Grab giờ khiến bạn di chuyển chậm thêm 25
  • Sát thương bonus từ Tree Grab không còn hoạt động trên deny (deny không splash)
  • Sát thương trụ của Tree Grab giảm từ 80/120/160/200% xuống 50/80/110/140%
  • Level 20 Talent đổi từ -7 giây cooldown Tree Grab thành +20 Strength

Treant Protector icon.png

TREANT PROTECTOR LÀM LẠI SKILL

  • Tốc độ di chuyển cơ bản tăng từ 270 lên 280
  • Living Armor làm lại. Giờ là chiêu cast phạm vi 700. Luôn kéo dài 8 giây. Cộng 7/10/13/16 Giáp và hồi 60/120/1780/240 trong suốt thời gian đó.
  • Thời gian cast của Living Armor giảm từ 0.5 xuống 0.4
  • Cooldown của Living Armor điều chỉnh từ 30/24/18/12 thành 26/22/18/14
  • Leech Seed được làm lại. Nó giờ là chiêu tự cast lên bản thân. Rút máu từ một kẻ thù ngẫu nhiên trong phạm vi 700 mỗi 0.5 giây và hồi máu cho bạn. Các đối phương bị tác động bị chậm thêm 26/34/42/50% cho 0.5 giây cho mỗi lần giật. Ưu tiên Hero. Kéo dài 5 giây. Hút máu mỗi giây: 15/30/45/60. Thời lượng: 5 giây. Cooldown: 16. Manacost: 80
  • Nature’s Guise giờ được thay thế bằng Nature’s Grasp. Đối tượng một địa điểm, tạo ra các dây leo trên đường. Nếu bất kỳ dây leo nào đụng đến cây, chúng sẽ tăng thêm 50% hiệu ứng. Các dây leo làm chậm hero đối phương 25/30/35/40% và gây 30/40/50/60 sát thương mỗi giây. Gây một nửa sát thương lên creep. Dây leo tồn tại tối đa 12 giây. Phạm vi cast: 1500. Cooldown: 20. Manacost: 60/70/80/90
  • Thời lượng Overgrowth giảm từ 3.5/4.25/5 thành 3/4/5
  • Overgrowth giờ gây ra 50/75/100 DPS thuộc một phần cơ bản của skill thay vì Scepter
  • Overgrowth giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)
  • Level 10 Talent đổi từ +2 Living Armor Block Instances thành +60 Hồi máu cho Living Armor
  • Level 15 Talent đổi từ 2 giây Tree Respawn Time thành +30 DPS Nature’s Grasp
  • Level 20 Talent đổi từ +2 giây Nature’s Guise Root thành Gains Tree Walking
  • Level 20 Talent đổi từ +50 Leech Seed thành +40
  • Level 25 Talent đổi từ +350 Eyes and Overgrowth AoE thành +1 giây và +100 DPS Overgrowth

Troll Warlord icon.png

TROLL WARLORD

  • Agility nhận được mỗi level tăng từ 2.9 lên 3.3
  • Cơ hội trói bằng Berserker’s Rage tăng từ 10/12/14/16% lên 14/16/18/20%

Tusk icon.png

TUSK

  • Tốc độ di chuyển cơ bản tăng từ 305 lên 310
  • Hồi máu cơ bản tăng từ 0 lên 0.5
  • Walrus Kick giờ gây sát thương xuyên Spell Immunity (kết quả từ thay đổi Spell Immunity)
  • Level 15 Talent tăng từ +350 Máu thành +400
  • Level 20 Talent tăng từ -6 giây Ice Shards Cooldown thành -8 giây

Underlord icon.png

UNDERLORD

  • Agility tăng thêm mỗi level tăng từ 1.3 lên 1.6
  • Giáp cơ bản tăng thêm 1
  • Sát thương Atrophy Aura giảm từ 7/18/29/40% thành 5/15/25/35%
  • Level 15 Talent tăng từ +125 Phạm vi cast lên +150

Undying icon.png

UNDYING LÀM LẠI SKILL

  • Giáp cơ bản giảm xuống 1
  • Mana cost của Soul Rip tăng từ 80/95/110/125 lên thành 100/110/120/130
  • Zombies giờ sẽ giảm size để tránh va chạm.
  • Flesh Golem được làm lại. Tăng 30/40/50% strength. Đòn đánh giảm 30/35/40% tốc độ chạy và gây 15/25/35 DPS trong vòng 5 giây. Zombies gây double sát thương lên đối tượng bị dính debuff. Cooldown: 125. Duration: 30. Manacost: 100/125/150
  • Talent Level 10 giảm từ +8 Health Regen thành +6

Ursa icon.png

URSA

  • Tốc độ di chuyển cơ bản giảm từ 325 xuống còn 315
  • Earthshock sẽ khiến ursa nhảy tới trước 250 unit và dậm đất.
  • Cooldown Earthshock tăng từ 5 thành 9/8/7/6

Vengeful Spirit icon.png

VENGEFUL SPIRIT LÀM LẠI SKILL LÀM LẠI SCEPTER

  • Thời lượng thêm nhìn bởi Wave of Terror tăng từ 3s thành 4s
  • Vengeance Aura được làm lại. Giờ đây thêm +60/100/140/180 Phạm vi tấn công và +4/8/12/16 Chỉ số chính cho đồng đội.
  • Giờ đây bóng tạo ra bởi Vengeance Aura được xem là Strong Illusion (bóng mạnh) và không thể bị giết ngay bởi spell.
  • Nether Swap giờ sẽ hoạt động với cả đối tượng đang invulnerable/đang ngủ (sleep)
  • Scepter được làm lại. Nether Swap giờ sẽ gây fear các mục tiêu xung quanh nơi bạn xuất hiện (phạm vi 700 aoe) trong vòng 2 giây.
  • Talent Level 15 thay đổi từ -6s Wave of Terror Cooldown thành -3.5 giây cooldown Magic Missile
  • Talent Level 20 thay đổi từ -6s Magic Missile Cooldown thành Vengeance Aura Illusion Casts Spells
  • Talent Level 20 thay đổi từ +15% Vengeance Aura Damage thành +10 Vengeance Aura Attributes
  • Talent Level 25 Magic Missile Pierces Spell Immunity giờ đây sẽ gây sát thương xuyên Spell Immunity

Venomancer icon.png

VENOMANCER

  • Poison Sting giờ đây sẽ giảm 30% khả năng hồi phục
  • Poison Nova không còn xuyên Spell Immunity (vẫn sẽ có hiệu ứng và không thể dispell, nhưng không có tác dụng)

Viper icon.png

VIPER LÀM LẠI SKILL

  • Tốc độ tấn công cơ bản tăng từ 100 lên thành 120
  • Phạm vi tấn công của Poison Attack tăng từ 600 lên thành 600/640/680/720.
  • Poison Attack được làm lại. Giảm khả năng kháng phép 3/5/7/9%, tốc độ di chuyển giảm từ 6/8/10/12% và gây ra 4/8/12/16 dps. Hiệu ứng giờ đây có thể stack lên đến 5 lần, mỗi lần sẽ reset thời gian hiệu lực. tồn tại trong 4s. Mana cost:20. Cooldown: 0
  • Cooldown của Nethertoxin tăng từ 6 thành 14
  • Nethertoxin không còn giảm kháng phép
  • Giờ đây Nethertoxin sẽ gây sát thương tăng dần đối với mục tiêu vẫn ở trong vực tác động. Damage cơ bản là 15/20/25/30 DPS lên đến 60/80/100/120. Cần 4 giây để đạt DPS tối đa. Tăng sát thương mỗi 0.5s
  • Bán kính Nethertoxin tăng từ 380 lên thành 400
  • Viper Strike giờ đây sẽ gây sát thương xuyên Spell Immunity
  • Talent Level 20 thay đổi từ Poison Attack Affects Buildings thành +90 Sát thương
  • Talent Level 25 thay đổi từ +160 Damage thành Poison Attack tác động lên cả trụ

Visage icon.png

VISAGE

  • Visage giờ sẽ có cho mình skill Stone Form helper. Chỉ định một địa điểm nhất định, khiến familiar gần nhất bay đến và cast Stone Form tại vị trí đó.

Warlock icon.png

WARLOCK

  • Talent Level 15 giảm từ +60% XP xuống +50%
  • Talent Level 25 thay đổi từ Spell Immunity  Chaotic Offering Golems thành 100% Magic Resistance for Chaotic Offering Golems (100% kháng phép cho Golem)

Weaver icon.png

WEAVER

  • Shukuchi không còn cung cấp Haste
  • Shukuchi giờ sẽ loại bỏ gới hạn tốc đọ, cho phép không thể bị làm chậm, và thêm thêm 225 tốc độ di chuyển.

Windranger icon.png

WINDRANGER

  • Tốc độ tấn công của Focus Fire tăng từ 450 lên thành 475
  • Level 20 Talent  đổi từ Windrun Grants Invisibility thành -20% Focus Fire Damage Reduction
  • Level 25 Talent đổi từ -20% Focus Fire Damage Reduction thành Windrun Grants Invisibility

Winter Wyvern icon.png

WINTER WYVERN

  • Winter’s Curse không còn giảmsát thương đối tượng nhận từ Winter Wyvern hoặc quân

Witch Doctor icon.png

WITCH DOCTOR

  • Maledict sẽ không còn xuyên Spell Immunity (vẫn sẽ có hiệu ứng và không thể dispell, nhưng không có tác dụng)

Wraith King icon.png

WRAITH KING

  • Sát thương của skeletons tạo ra bởi Mortal Strike giảm từ 35-40 xuống còn 30-35
  • Vampiric Aura không còn tác động lên creep (nhưng vẫn sẽ ảnh hướng lên skeletons)
  • Lifesteal cung cấp bởi Vampiric Aura giảm từ 18/22/26/30% xuống còn 6/12/18/24%
  • Giờ đây Vampiric Aura sẽ cộng thêm +6/12/18/24 Damage (phân nửa đối với skeletons)

Zeus icon.png

ZEUS

  • Mana cost của Nimbus tăng từ 275 lên thành 325
  • Level 25 Talent giảm từ +155 sát thương Arc lightning xuống còn +145

Dota 2: Chi tiết cập nhật 7.23a

BÌNH LUẬN

Bình lậun
Nhập tên của bạn

Tin hot trong tuần

Tin xem nhiều nhất