Trang chủ Cẩm nang Hướng dẫn tối ưu hóa Rainbow Six Siege

Hướng dẫn tối ưu hóa Rainbow Six Siege

Rainbow Six Siege được ra mắt vào cuối năm 2015, đạt 144fps trên màn hình có tốc độ refresh cao tất nhiên sẽ có ích, đặc biệt là với những game FPS. Nhưng việc đó yêu cầu các thiết bị phần cứng gì? Để trả lời câu hỏi đó, chúng tôi đã tổng hợp một vài thử nghiệm trên các card màn hình mới nhất gần đây, cùng với các bộ phận từ thế hệ trước, và 3 laptop chơi game. PCGamer cũng tổng hợp các benchmark từ bảy CPU mới nhất gần đây, có vẻ như trò chơi không yêu cầu quá mức về CPU( trừ khi bạn đang live-stream).

Nhiều tuyển thủ đã chỉnh xuống mức đồ họa thấp hơn để tăng tốc độ khung hình, nhưng điều quan trọng phải chỉ ra ở đây là Siege sử dụng render scaling kết hợp với AA tạm thời theo mặc định. Render scaling thường đặt ở mức 50%, cho nên trừ khi bạn tùy chỉnh setting, 1920×1080 thường render ở mức 1360×764 và và tăng tỉ lệ lên 1080p. Việc này tất nhiên sẽ dẫn đến những phần bị mờ và các thành phần lạ, và nếu bạn muốn tầm nhìn tối ưu thì hãy chỉnh setting này lên 100%( hoặc tắt AA tạm thời)

Còn về card màn hình, từ GTX770 và R9 380 và trở lên sẽ dễ dàng đạt 60fps ở đội phân giải 1080p trung bình, và để dưới 1080p thấp sẽ giúp các máy có cấu hình thấp hơn chay tốt. Việc chỉnh chất lượng ở mức cao hơn bình thường sẽ yêu cầu phần cứng mạnh hơn, nhưng hầu hết các PC được build trong các năm gần đây sẽ dư sức để vận hành.

Bây giờ hãy bắt đầu với danh sách các tính năng và setting trước khi chúng ta đi sâu hơn.

Rainbow Six Siege sỡ hữu các tính năng chính mà chúng ta muốn ở một tựa game hiện đại, với việc thiếu sót duy nhất là khả năng tắt hoàn toàn HUD (tuy nhiên bạn vẫn có thể tùy chỉnh thoải mái), và thiếu hỗ trợ mod. Việc vắng mặt của hỗ trợ mod rất khó chịu, nhưng là một chuyện bình thường đối với game của Ubisoft. Với lý do chính là mong muốn ngăn chặn gian lận và hack, nhưng cũng như nhiều tựa game mang tính cạnh tranh khác, điều đó vẫn không ngăn được việc người chơi trục lợi từ hệ thống.

Tổng quát về các setting trong Rainbow Six Siege

Dưới mục Display options bạn có thể thay đổi độ phân giải, V-sync, và FOV, trong khi mục tùy chỉnh chất lượng nằm trong Graphics menu. Có 5 preset( kể cả custom), xếp từ low tới ultra. Sử dụng preset với card GTX 1070 Ti ở độ phân giải 1440p, với render scaling ở mức 100 trừ khi có ghi chú khác, preset này sẽ cho các kết quả sau đây( với hiệu năng được tăng cường gần giống ở preset ultra)

  • Ultra: 78.3 fps
  • Very High: 86.2 fps (nhanh hơn 10%)
  • High: 97.6 fps (nhanh hơn 25%)
  • Medium: 116.2 fps (nhanh hơn 48%)
  • Low: 144.1 fps (nhanh hơn 84$ )
  • Minimum( tắt AA): 154.0 fps (nhanh hơn 97%)
  • Ultra với render scaling ở mức 50: 121.0 fps (nhanh hơn 55%)

Với màn hình 1440p và 144Hz( có thể là G-Sync hoặc FreeSync) sẽ cực kỳ thích hợp, và Rainbow Six Siege cũng cho thấy mức yêu khá cao ở mức chất lượng cao hơn. Việc đặt mức render scaling ở 50 cũng gây một sự khác biệt khá lớn đáng để chú ý- và mục tùy chỉnh render scaling chỉ vừa mới được giới thiệu vào gần cuối 2017 (nghĩa là, trước đó, mọi người chơi trên PC đều phải chay render scaling ở mức 50 nếu AA tạm thời được bật).

Rainbow Six Siege có 10 lựa chọn chất lượng chính bạn có thể điều chỉnh, thêm 2 cách liên quan tới AA tạm thời được xử lý. Có điều hơi lạ, sau khi chọn preset ultra, nếu bạn tùy chỉnh bất kỳ thứ gì trog setting( sẽ kích hoạt preset ‘custom’), cho dù bạn có chọn lại mức ultra ban đầu, bạn vẫn sẽ có một cái thiển đáng kể về tốc độ khung hình-khoảng 20%. Sẽ có một thay đổi ngay lập tức về chất lượng hình ảnh khi việc này xảy ra, mặc dù khó xác định được chuyện gì đang xảy ra. Đối với thử nghiệm dưới đây, tất cả các setting đều ở mức ultra mặc định, nhưng đều chọn preset ‘custom’, và sự thay đổi hiệu năng đều tương ứng với các setting đó.

Texture Quality: Đặt kích thước của bề mặt vân sử dụng trong game: 6GB cho ultra, 4GB cho very high, 3GB cho high, 2GB cho medium, và 1GB cho low. Cần phải tải lại map để thay đổi. Các card với ít VRAM sẽ có tác động nhiều hơn, nhưng với các card tầm cao việc chỉnh xuống low chỉ cải thiện hiệu năng khoảng 4%.

Texture Filtering: Kiểm soát loại bề mặt vân, tuyến tính hoặc dị hướng. Chỉ gây ra một sự thay đổi nhỏ khoảng 3% về cải thiện hiệu năng.

LOD Quality: Điều chỉnh khoảng cách mà các lưới hình học chi tiết thấp được sử dụng. Thay đổi không đáng kể khoảng 4%

Shading Quality: Tùy chỉnh chất lượng chiếu sáng, sự tán xạ của bề mặt dưới da, và các yếu tố khác. Chỉ có một sự thay đổi nhỏ về hiệu năng, dưới 1%.

Shadow Quality: Tùy chỉnh độ phân giải đổ bóng cho map cũng như các yếu tố khác về việc đổ bóng. Việc chỉnh xuống low sẽ cải thiện hiệu năng cỡ 10%.

Reflection Quality: Điều chỉnh chất lượng tương phản, chỉnh xuống low thì gần như rất ít độ tương phản, medium thì tương đương với nửa màn hình, và muốn sử dụng toàn bộ độ tưởng phản của màn hình thì phải chỉnh ở mức full. Việc chỉnh xuống low sẽ giúp cải thiện hiệu năng cỡ 7%, với một sự thay đổi nhỏ về chất lượng ảnh.

Ambient Occlusion: mô phỏng góc cạnh các vật thể và làm cho các vật thể trông thật hơn. Sử sụng SSBC ở dạng mặc định cho hầu hết các setting. Tắt chức năng này sẽ giúp bạn cải thiện hiệu năng tầm cỡ 14%, trong khi chuyển qua HBAO+ sẽ làm giảm hiệu năng một ít phần trăm – có thể nhiều hơn đối với các card AMD đời cũ.

Lens Effects: giả lập độ khuếch đại ánh sáng vào ống nhắm(scope) khi có một luồng ánh sáng mạnh chiếu vào(đèn,mặt trời hoặc là flash). Tắt chức năng này sẽ không ảnh hưởng gì cả đến hiệu năng, nhưng bạn sẽ thấy sự thay đổi khi sử dụng các vũ khí có ống nhắm.

Zoom-in Depth of Field: Kích hoạt độ sâu của ảnh khi zoom vào bằng các vũ khí. Chức năng này không ảnh hưởng đến hiệu năng, nhưng theo các kết quả kiểm tra cho thấy có thể ảnh hưởng đến quá trình chơi nhiều hơn dự tính. Nếu bạn không thích hiệu ứng này, bạn có thể tắt nó.

Anti-Aliasing: Hiệu ứng làm giảm răng cưa. Theo mặc định đây là T-AA (AA tạm thời),sử một trình tự MSAA kết hợp với dự liệu khung hình trước. Sử dụng T-AA-2X và T-AA-4X có thể ngốn khá nhiều VRAM. FXAA tuy có thể không có tác động gì nhưng nó miễn phí để sử dụng. Việc tắt AA sẽ cải thiện hiệu năng tầm 4%.

Render Scailing: Kết hợp với các setting của AA (khi T-AA được sử dụng), dùng để chỉnh độ phân giải được render, và sau đó tự điều chỉnh để thích hợp với độ phân giải màn hình của bạn. Ở mức mặc định 50, sẽ tăng hiệu năng lên cỡ 50%-80% so với mức 100, nhưng việc này đồng nghĩa với giảm độ phân giải được hiển thị.

T-AA Sharpness: Quyết định cường độ của bộ lọc sharpen, được áp dụng sau khi quá trình T-AA được thực hiện, có thể ảnh hưởng đến một số lợi ích của AA. Gây ảnh hưởng không đến kể tới hiệu năng.

Trongcác thử nghiệm này, render scaling được chỉnh ở mức 100%, sẽ gây ảnh hưởng đến các thông số hiệu năng mà có thể sẽ thấp hơn bạn thấy trước đây. Đây cũng được thử nghiêm với bản mới nhất của game, sử dụng driver 390.77 của Nvidia và 18.2.2 của AMD. Ở mức preset medium, FXAA đã được thay thế cho T-AA, trong khi mức preset ultra sẽ sử dụng T-AA.

Rainbow Six bao gồm một hệ thống benchmark được thiết kế sẵn,và đang được dùng cho bài phân tích hiệu năng này. Các bản đồ và khu vực khác nhau có thể làm thay đổi tốc độ khung hình, nhưng về hiệu năng chung thì vẫn cho kết quả tương tự, do đó thứ hạng của các GPU vẫn sẽ được giữ nguyên như nhau. Tuy nhiên, một điều đáng lưu ý là GPU của AMD thực hiện khá tốt ở những khung cảnh có độ phức tạp cao hơn( ví dụ như khi có có nửa tá mô hình nhân vật trong dãy benchmarrk, với hiệu ứng nổ trên tường bị vô hiệu hóa), trong khi các card của Nvida có thể đạt tốc độ khung hình cao hơn trong các môi trường ít phức tạp hơn. Mặc dù, có logo và được xây dựng thương hiệu bởi Nvidia, Rainbow Six Siege thường chạy tốt hơn trên các card đồ họa đến từ AMD hiện nay – mặc dù không có GPU nào với giá hợp lý vào lúc này cả.

MSI đã cung cấp tất cả các thiết bị được sử dựng cho bài thử nghiệm này, bao gồm hầu hết các card đồ họa Gaming/ Gaming X của hãng. Các card này được thiết kế để vừa chạy nhanh và im lặng, mặc dù RX Vega là các dòng tham khảo và card RX 560 là dòng Aero. Hai dòng card này đã được ép xung nhẹ để có thể sánh ngang các card khác.

Thông số của thiết bị được sử dùng cho thử nghiệm này là, bo mạch chủ MSI Z370 Gaming Pro Carbon AC với Core i7-8700K, cùng với 16GB bộ nhớ DDR4-3200 CL14 của G.Skill. Bài thử nghiệm cũng được test với vi xử lý Ryzen trên bo mạch chủ X370 Gaming Pro Carbon của MSI, cũng với bộ nhớ RAM như trên. Game được chạy trên Samsung 850 Pro 2TB SATA SSD với các bài kiểm tra này, ngoại trừ trên các laptop(chạy trên HDD).

Kết quả benchmark của card đồ họa

Với độ phân giải 1080p ở mức medium, các card từ RX 560 và GTX 1050 trở lên có thể vượt mức trung bình 60fps, mặc dù lượng fps tối thiểu trên một số có giảm một tí. Bảng trên đây cũng đã bao gồm vi xử lý AMD 2400G với Vega 11 và Intel 8700K với HD 630, ở các mức thiết lập 1080p medium và 720p low. Cả hai card onboard đều có thể chơi được, mặc dù ở độ phân giải 1080p low, fps có hơi thấp một chút (53fps).

Nếu bạn muốn chơi Rainbow Six Siege ở độ phân giải 1080p, yêu cầu phần cứng khá là khiêm tốn- với cấu hình tối thiểu là GTX 460 hoặc HD 5870, trong khi cấu hình đề nghị là các card GTX 670/760 hay HD 7970/R9 280X hoặc như trên. Với các mức 1080p low tới medium, các card khuyên dùng có thể đạt 60 fps hay và cao hơn, trong khi các card tối thiểu chỉ đạt tầm 30-50 fps.

Nhưng nếu bạn muốn tận dụng hết một màn hình 144HZ hay thậm chí 240 Hz 1080p? Bạn sẽ phải cần ít nhất là GTX 1080 hay RX Vega, và thậm chí khi đó bạn cần phải giảm xuống low. Sự khác biệt giữa 144Hz và 240HZ khá là nhỏ, tuy nhiên, việc chơi ở 144HZ với độ phân giải và chất lượng low trở lên sẽ bị ảnh hưởng khá nhiều.

Việc chơi ở mức 1080p ultra sẽ làm hiệu năng giảm tầm cỡ 30-40%, tùy thuộc vào GPU của bạn-và thậm chí nhiều hơn nữa đối với các GPU không có 4GB VRAM hoặc nhiều hơn. Card R9 380 và GTX 970 vẫn có thể đạt 60+fps, mặc dù RX 570 4GB có hơi gặp khó khăn một chút. Các bạn nên giảm xuống mức preset high trên hầu hết các GPU, sẽ giúp tăng hiệu năng tầm cỡ 25% và việc này cũng sẽ không ảnh hưởng mấy đến độ trung thực của hình ảnh.

Với việc chơi ở 144HZ mức 1080p, bạn sẽ cần 1080 Ti để tối ưu hóa màn hình của bạn, hoặc các card như 1070 và Vega và bên trên nếu như bạn sẵn sàng giảm một số setting. Còn ở 240Hz thì quả là ngoài tầm với, thậm chí đối với Titan V, trừ khi bạn tủy chỉnh setting hoặc sử dụng render scaling. Còn với mức 1080p medium, GPU của AMD thường đem đến một trải nghiệm tổng thể tốt hơn so với Nvida, ít nhất đối với MSRP. Card 580 8GB dẫn đầu với sự khác biệt 20% so với 1060 6GB, có thể nhờ việc có lượng VRAM nhiều hơn. Các card Vega cũng đã sánh kịp với 1070 Ti và 1080, về căn bản đây là một kết quả hòa.

Nếu bạn muốn đạt Platinum trong mục xếp hạng, bạn sẽ không muốn chỉnh quá 1440p, và thậm chí khi đó, chạy trò chơi ở các settting thấp hơn để đạt mức refresh cao hơn khá được khuyến khích. Nếu bạn có một màn hình 1440p 144HZ G-Sync hay FreeSync, bạn sẽ có được một trải nghiện khá là mượt mà với 90 fps trở lên. Giảm một số setting sẽ vừa đủ đối với các card 1070 và trở lên, hay ở mức setting từ medium đén low và như trên.

Chơi ở 4k không phải là một sự lựa chọn tốt cho các tựa game bắn súng cạnh tranh, trừ khi bạn sử dụng một màn hình 4K 120Hz hoặc hơn, đang dần trở nên phổ biến hơn. Nhưng khi đó, việc đạt 120 fps ở độ phân giải 4K và chất lượng cao nhất chỉ là một ước mơ xa vời-thậm chí card 1080 Ti chỉ đạt gần tới 60 fps. Dĩ nhiên có nhiều cách để thay đổi việc này. Ví dụ như, sử dụng chất lượng ultra với mức render scaling ở 50%, card GTX 1080 có thể đạt được 95 fps.

Hiệu năng CPU

Đối với các bài test CPU, card GTX 1080 đã được dử dụng với hầu hết các vi xử lý. Với lý do là để thử và cho thấy sự khác biệt tối đa về hiệu năng mà bạn có thể thấy được từ các CPU khác nhau-và nếu sử dụng một GPU chậm hơn sẽ làm giảm khoảng cách hiệu năng đáng kể. Đối với Rainbow Six Siege, đây quả là một sự bất ngờ. Thậm chí với các vi xử lý 4-nhân/4-luồng như Rizen 3 1300X và Core i3-8100 (về cơ bản có hiệu năng như i5-6500) chỉ làm giảm hiệu năng tầm 10-20 phần trăm ở mức 1080 medium, và đó là khi so sánh với một chip i7-8700K 4.8GHz đã được ép xung. Chuyển sang mức 1080- ultra và khoảng cách giữa các CPU nhanh nhất và chậm nhất chỉ tầm cỡ 4%, và khi ở độ phân giải 1440p và 4K đây có vẻ là một trận hòa cho hầu hết các CPU.

Các chip 4-nhân/4-luồng cho thấy nhiều biến thể khung hình và mức tối thiểu thấp hơn, và nếu bạn đang làm gì đó như livestream bạn sẽ muốn sỡ hữu ít nhất một vi xử lý 6 nhân. Nhưng nếu chỉ đơn thuần là chơi game, các CPU tong bài thử nghiệm hầu hết có thể đạt 144fps (với GPU thích hợp). Các mẫu 2-nhân/4-luồng cũ hơn như các chip Core i3 hoặc FX-6300 của AMD có thể tệ hơn, nhưng bạn vẫn sẽ dễ dàng đạt 60fps và trở lên.

Hiệu năng trên các laptop chơi game

Còn về việc chơi trên một chiếc laptop chơi game thì sao? Vì CPU không có ảnh hưởng lớn đến hiệu năng, nên khác biệt duy nhất giữa các máy tính thông thường và laptop là tốc độ xung nhịp của GPU.-bình thưởng tốc độ của các chiếc laptop sẽ thấp hơn 10% sơ với các máy desktop, tuy vậy nhưng GT73VR đã được ép xung dể có tốc độ GPU như desktop. Khoảng cách lớn nhất giữa laptop và desktop theo bên trên là tầm 15%.

Bài thử nghiệm cũng đã chỉ ra việc render scaling hoàn toàn không tương đương với việc chơi ở độ phân giải cao hơn, vậy nên đối với các laptop, T-AA đã được sử dụng với độ phân giải 1280×720 và 1920×108. Thay vì chậm hơn một chút, GPU của các laptop vượt trội hơn hẳn các máy desktop, cùng với các hiện tượng răng cưa trở nên ít gặp hơn. Tuy nhiên , việc chơi ở độ phân giải mặc định sẽ được khuyến khích hơn.

Nguồn: PCGAMER

BÌNH LUẬN

Bình lậun
Nhập tên của bạn

Tin hot trong tuần

Tin xem nhiều nhất