28 C
Ho Chi Minh City
Thứ Sáu, 05 Tháng Sáu, 2020
Trang chủ Cẩm nang Hearthstone: Các deck mạnh nhất trong Standard Tháng 4 2020

Hearthstone: Các deck mạnh nhất trong Standard Tháng 4 2020

Dưới đây là danh sách các deck mạnh nhất meta hiện tại (Tier 1 và Tier 2). Bảng xếp hạng này được dựa trên dữ liệu của Vicious Syndicate, HSreplay và kết quả leo rank của các pro player.

Tier 1

GALAKROND ROGUE

Đây là deck thường nằm trong tier 1 suốt bản mở rộng Descent of Dragons, và giờ nó lại là một trong những deck tốt nhất meta. Ngay cả trước bản nerf lần thứ hai thì nó đã nằm trong tier 1, nhưng ít được chú ý vì Tempo Demon Hunter và Galakrond Warlock mới được chơi chủ yếu.

Có hai lối chơi đang được sử dụng trong Galakrond Rogue – Secret và Stealth. Cả hai mạnh ngang nhau, nhưng bộ Secret có vẻ nhỉnh hơn một chút. Các Secret mới của Rogue đều rất khó chịu, và Shadowjeweler Hanar có thể một mình gánh cả trận nếu đối thủ không thể xử lý kịp thời. Ngoài ra Blackjack Stunner cũng là một minion khá OP, là sự kết hợp hoàn hảo giữa Sap and Freezing Trap, ngoài ra nó chỉ tốn 1 mana và còn chỉ số 1/2 nữa. Stealth Rogue nhanh hơn và bốc bài tốt hơn nhờ Greyheart Sage. Tuy nhiên cả hai bản của deck này đều rất mạnh và các bạn có thể chơi bộ nào ưng ý hơn.

  • 0 mana BACKSTAB2
  • 1 mana BLACKJACK STUNNER2
  • 1 mana PHARAOH CAT x2
  • 1 mana PRAISE GALAKROND! x2
  • 2 mana AMBUSH x2
  • 2 mana BAMBOOZLE x2
  • 2 mana DIRTY TRICKS x1
  • 2 mana EVISCERATE x2
  • 2 mana SHADOWJEWELER HANAR x1
  • 3 mana EVIL MISCREANT x2
  • 3 mana EDWIN VANCLEEF x1
  • 3 mana SEAL FATE x2
  • 4 mana DEVOTED MANIAC x2
  • 5 mana FACELESS CORRUPTOR x1
  • 5 mana SHIELD OF GALAKROND x2
  • 6 mana FLIK SKYSHIV x1
  • 6 mana HEISTBARON TOGWAGGLE x1
  • 6 mana KRONX DRAGONHOOF x1
  • 7GALAKROND, THE NIGHTMARE x1

Code deck: AAECAaIHCLICkpcDwa4DgrED47QDzrkDy8AD+8QDC7QBiAePlwP1pwO5rgP+rgOqrwPOrwPMuQPQuQO5vgMA

TEMPO DEMON HUNTER

Sau khi bị nerf hai lần thì Tempo Demon Hunter vẫn là một trong những deck mạnh nhất meta, điều càng cho thấy deck này mạnh thế nào khi mới ra mắt. Tuy nhiên, bị nerf hai lần đồng nghĩa với việc nó không thể lấn át cả meta như trước. Người chơi đang thử nghiệm các lối chơi khác cho deck này, trong đó phổ biến nhất là chơi lại combo Raging Felscreamer + Priestess of Fury, chậm hơn nhưng có value cao hơn.

Khá thú vị là Priestess of Fury đã tránh được cả hai lần nerf dù nó là một minion cực mạnh. Lối chơi của deck này không thay đổi nhiều, vẫn thiên hướng Aggro với khả năng bốc bài tốt cùng với khả năng dọn bàn tốt. Có lẽ thậm chí Blizzard sẽ cân nhắc nerf Demon Hunter thêm một lần nữa, nhưng khả năng nếu vậy thì nó cũng sẽ ở tương lai xa.

  • 0 mana TWIN SLICE x2
  • 1 mana BATTLEFIEND x2
  • 1 mana BLAZING BATTLEMAGE x2
  • 1 mana CRIMSON SIGIL RUNNER x2
  • 2 mana CHAOS STRIKE x2
  • 2 mana SIGHTLESS WATCHER x1
  • 2 mana SPECTRAL SIGHT x1
  • 2 mana UMBERWING x2
  • 3 mana EYE BEAM x2
  • 3 mana SATYR OVERSEER x2
  • 4 mana ALTRUIS THE OUTCAST x1
  • 4 mana KAYN SUNFURY x1
  • 4 mana RAGING FELSCREAMER x2
  • 5 mana GLAIVEBOUND ADEPT x2
  • 5 mana METAMORPHOSIS x1
  • 5 mana WARGLAIVES OF AZZINOTH x2
  • 6 mana SKULL OF GUL’DAN x1
  • 7 mana PRIESTESS OF FURY x2

Code deck: AAECAea5AwbMugPDvAONvQPZxgPaxgPVyAMM+a4Di7oDvbsD17sDxLwD4LwDusYDx8YD18gD98gD+cgD/sgDAA==

TEMPO WARRIOR

Hiện có rất nhiều deck Warrior – Aggro Warrior, Egg Warrior, Bomb Warrior, Tempo Warrior v…v và chúng ta có thể hợp chúng lại về một loại deck duy nhất, đó là Tempo Warrior. Các deck này vẫn còn đang trong giai đoạn thử nghiệm với Egg Warrior hiện tại là tốt nhất, và có lẽ trong thời gian tới chúng sẽ còn được hoàn thiện hơn nữa.

Fatigue Warrior leads to longest Hearthstone tournament game ever ...

Deck được giới thiệu ở đây là Egg Warrior đang thịnh hành. Nó bốc bài tốt, dọn bàn tốt và có khả năng lên nhiều giáp và tất nhiên là tạo ra một bàn rất khó xử lý (tiêu biểu là Serpent Egg, do đó nó có tên Egg Warrior). Combo kết liễu bằng Kor’kron Elite với Inner RageRampageBloodsworn Mercenary có thể gây tới 18 damage.

  • 0 mana INNER RAGE x2
  • 1 mana RISKY SKIPPER x2
  • 1 mana SKY RAIDER x2
  • 2 mana ARMORSMITH x2
  • 2 mana BATTLE RAGE x2
  • 2 mana CORSAIR CACHE x2
  • 2 mana RAMPAGE x2
  • 2 mana SERPENT EGG x2
  • 3 mana ANCHARRR x1
  • 3 mana BLOODSWORN MERCENARY x2
  • 3 mana BOMB WRANGLER x2
  • 3 mana LIVEWIRE LANCE x2
  • 3 mana TERON GOREFIEND x1
  • 3 mana WARMAUL CHALLENGER x2
  • 4 mana KOR’KRON ELITE x2
  • 7 mana BLOODBOIL BRUTE x2
Code deck:
AAECAQcC3q0D1LoDDhYckAPUBNQIvaYD9agD3KkD3a0DpLYDq7YDu7kDwLkDnLsDAA==

HIGHLANDER HUNTER

Midrange Hunter deck list guide - Saviors of Uldum - Hearthstone ...

Các deck Highlander đều đang có kết quả khá tốt. Ba deck Highlander phổ biến nhất hiện tại là Mage, Rogue and Hunter mạnh ngang nhau, và có lẽ trong meta hiện tại thì Hunter nhỉnh hơn một chút. Đây là cũng deck dễ chơi nhất trong cả ba, có lẽ nhờ đó mà deck này có tỉ lệ thắng cao hơn 1% so với hai deck còn lại. Hunter không mất lá nào quá quan trọng trong đợt rotation đầu tháng 4, vẫn còn đó bộ Dragon, và ngoài ra các bác có thể thử bộ Beast (Scavenger’s Ingenuity + Zixor, Apex Predator rõ ràng là một combo rất mạnh).

  • 1 mana BLAZING BATTLEMAGE x1
  • 1 mana DWARVEN SHARPSHOOTER x1
  • 1 mana TRACKING x1
  • 2 mana CORROSIVE BREATH x1
  • 2 mana FAERIE DRAGON x1
  • 2 mana FREEZING TRAP x1
  • 2 mana HENCH-CLAN HOGSTEED x1
  • 2 mana IMPRISONED FELMAW x1
  • 2 mana PHASE STALKER x1
  • 2 mana SNAKE TRAP x1
  • 2 mana ZEPHRYS THE GREAT x1
  • 3 mana ANIMAL COMPANION x1
  • 3 mana DESERT SPEAR x1
  • 3 mana DIVING GRYPHON x1
  • 3 mana KILL COMMAND x1
  • 3 mana PRIMORDIAL EXPLORER x1
  • 3 mana STORMHAMMER x1
  • 3 mana UNLEASH THE HOUNDS x1
  • 3 mana ZIXOR, APEX PREDATOR x1
  • 4 mana DRAGONBANE x1
  • 4 mana ESCAPED MANASABER x1
  • 4 mana EVASIVE FEYWING x1
  • 4 mana MAIEV SHADOWSONG x1
  • 5 mana BIG OL’ WHELP x1
  • 5 mana FACELESS CORRUPTOR x1
  • 5 mana ROTNEST DRAKE x1
  • 6 mana VERANUS x1
  • 7 mana DINOTAMER BRANN x1
  • 7 mana SIAMAT x1
  • 9 mana DRAGONQUEEN ALEXSTRASZA x1
Code deck:
AAECAR8eqAK1A8cDhwThBJcI2wnHnQP8owPkpAOmpQOEpwOKrQOLrQOOrQP5rgP7rwP8rwP+rwOHsAPnsAP/sAOCsQORsQPYsgOEtgOvtwODuQOiuQPtvgMAAA==

HIGHLANDER MAGE

Hearthstone: Heroes of Warcraft Wallpaper in 1920x1080 ...

Mage là một trong những class Highlander “truyền thống”. Có lẽ nó mạnh hơn một chút so với tỉ lệ thắng theo dữ liệu, vì người chơi thường đánh giá sai lầm về kèo đấu (ví dụ như phải chiếm bàn thay vì thụ động chơi kiểu control). Đây cũng là một deck các bác có thể chơi mà không cần lá nào trong Ashes of Outland và nó vẫn sẽ khá ổn, nhờ vào việc không lá chủ chốt nào của deck này phải về Wild. Astromancer SolarianOverconfident Orc có lẽ là hai lá duy nhất của bản mở rộng mới đáng được sử dụng (và Solarian Prime càng làm deck này trở nên giống Casino Mage). Ngoài ra, về lối chơi thì nó không khác gì trong các bản trước.

  • 1 mana ARCANE BREATH x1
  • 1 mana RAY OF FROST x1
  • 2 mana ASTROMANCER SOLARIAN x1
  • 2 mana DOOMSAYER x1
  • 2 mana FROSTBOLT x1
  • 2 mana KHADGAR x1
  • 2 mana ZEPHRYS THE GREAT x1
  • 3 mana ARCANE INTELLECT x1
  • 3 mana FROST NOVA x1
  • 3 mana ICE BARRIER x1
  • 3 mana OVERCONFIDENT ORC x1
  • 4 mana BONE WRAITH x1
  • 4 mana CONJURER’S CALLING x1
  • 4 mana ESCAPED MANASABER x1
  • 4 mana TWILIGHT DRAKE x1
  • 5 mana MALYGOS, ASPECT OF MAGIC x1
  • 5 mana ROLLING FIREBALL x1
  • 5 mana RUSTSTEED RAIDER x1
  • 6 mana BLIZZARD x1
  • 6 mana DRAGONCASTER x1
  • 6 mana RENO THE RELICOLOGIST x1
  • 7 mana SIAMAT x1
  • 8 mana DEEP FREEZE x1
  • 8 mana POWER OF CREATION x1
  • 8 mana TORTOLLAN PILGRIM x1
  • 9 mana ALEXSTRASZA x1
  • 9 mana DRAGONQUEEN ALEXSTRASZA x1
  • 10 mana KALECGOS x1
  • 10 mana PUZZLE BOX OF YOGG-SARON x1
  • 10 mana THE AMAZING RENO x1
Code deck:
AAECAf0EHooByQOrBMUEywTtBJYFjQiDlgOWmgOfmwOgmwOKngPCoQP8owOLpAOSpAPypQOEpwP6rAPsrwPwrwORsQOEtgOMtgPhtgONuwPcvgPmvgPexAMAAA==

HIGHLANDER ROGUE

Nhập môn Hearthstone: Sự khác biệt và lối chơi của các bộ bài ...

Highlander Rogue yếu hơn một chút so với bản Galakrond thông thường, nhưng vẫn là một deck không hề tệ. Nó phải hy sinh nhiều lá Invoke và do đó rất khó để kích hoạt Galakrond 4 lần. Tuy nhiên, bù lại, nó có Zephrys the Great cũng như Dragonqueen Alexstrasza. Ngoài ra, lối chơi hai deck khá giống nhau, và các bác có thể chọn chơi deck nào hợp tay hơn (tuy nhiên bản Highlander đắt hơn đáng kể).

  • 0 mana BACKSTAB x1
  • 0 mana SHADOWSTEP x1
  • 1 mana BLACKJACK STUNNER x1
  • 1 mana DRAGON’S HOARD x1
  • 1 mana PHARAOH CAT x1
  • 1 mana PRAISE GALAKROND! x1
  • 1 mana SPYMISTRESS x1
  • 2 mana AMBUSH x1
  • 2 mana BAMBOOZLE x1
  • 2 mana DIRTY TRICKS x1
  • 2 mana EVISCERATE x1
  • 2 mana SHADOWJEWELER HANAR x1
  • 2 mana SKYVATEER x1
  • 2 mana ZEPHRYS THE GREAT x1
  • 3 mana AKAMA x1
  • 3 mana EVIL MISCREANT x1
  • 3 mana EDWIN VANCLEEF x1
  • 3 mana GREYHEART SAGE x1
  • 3 mana SI:7 AGENT x1
  • 3 mana SEAL FATE x1
  • 4 mana DEVOTED MANIAC x1
  • 4 mana ESCAPED MANASABER x1
  • 5 mana FACELESS CORRUPTOR x1
  • 5 mana SHIELD OF GALAKROND x1
  • 6 mana FLIK SKYSHIV x1
  • 6 mana HEISTBARON TOGWAGGLE x1
  • 6 mana KRONX DRAGONHOOF x1
  • 7 mana GALAKROND, THE NIGHTMARE x1
  • 7 mana SIAMAT x1
  • 9DRAGONQUEEN ALEXSTRASZA x1
Code deck:
AAECAaIHHrQBsgLtAogH3QiPlwOSlwP8owOEpwP1pwO3rgO5rgPBrgP+rgOqrwPOrwOCsQORsQPjtAOEtgObtgO5uAPMuQPOuQPPuQPQuQPSuQO5vgPLwAP7xAMAAA==

Tier 2

DRAGON HUNTER

Dragon Hunter là deck Aggro Hunter tốt hơn so với Face Hunter. Deck này không có gì thay đổi nhiều so với deck trong Descent of Dragon. Có hai lý do chính Hunter có thể dùng nhiều Dragon, thứ nhất là Corrosive Breath (3 damage dọn quái và 3 damage lên mặt), và thứ hai là Stormhammer. Vũ khí này gần như là có thể tấn công vô hạn lần vì deck vốn có rất nhiều Dragon. Một khi Hunter đã lên vũ khí này thì có thể tấn công mỗi turn và lượng damage nhờ nó gây ra là không hề nhỏ. Deck này hoàn toàn có thể chơi được mà không dùng lá nào trong Ashes of Outland.

Dragon Hunter Decksperiment - Hearthstone - YouTube

Cũng có một số bản Dragon Hunter dùng các lá mới, tiêu biểu là Scavenger’s IngenuityImprisoned Felmaw. Điều thú vị là các deck dùng lá phép bốc bài chơi thêm Stonetusk Boar – một Beast mà bản thân nó không mạnh nhưng có thể kết hợp rất tốt với Ingenuity, khi đó nó sẽ tương đương 3 mana 4/4 với Charge. Felmaw đơn giản là một minion tốt, Hunter chỉ cần bỏ ra 2 mana cho một con 5/4, và sau hai turn nó có thể tấn công ngay như một con Charge. Nếu đối thủ không có minion nào trên bàn, thì việc đấm được 5 damage vào mặt đối thủ sẽ rất tuyệt cho Hunter.

  • 1 mana BLAZING BATTLEMAGE x2
  • 1 mana DWARVEN SHARPSHOOTER x2
  • 1 mana STONETUSK BOAR x2
  • 1 mana TRACKING x2
  • 2 mana CORROSIVE BREATH x2
  • 2 mana EXPLOSIVE TRAP x2
  • 2 mana FAERIE DRAGON x2
  • 2 mana IMPRISONED FELMAW x2
  • 2 mana PHASE STALKER x2
  • 2 mana SCAVENGER’S INGENUITY x2
  • 3 mana KILL COMMAND x2
  • 3 mana PRIMORDIAL EXPLORER x2
  • 3 mana STORMHAMMER x2
  • 4 mana EVASIVE FEYWING x2
  • 5 mana ROTNEST DRAKE x2
Code deck:
AAECAR8AD6gCyQThBIgFlwiKrQOLrQP5rgP7rwP8rwP+rwP/sAOvtwOiuQP/ugMA

SPELL DRUID

Deck này có yếu đi chút ít sau khi Kael’thas Sunstrider bị nerf từ 6 lên 7 mana, nhưng đây vẫn là deck tốt. Kế hoạch chơi của nó khá giống Token Druid, dàn bàn bằng các minion nhỏ và buff chúng lên rồi kết liễu đối thủ, chẳng hạn bằng Savage Roar.

Và Kael vẫn rất đáng chơi. Từ turn 7 trở đi, IronbarkBogbeam đều có thể được chơi miễn phí, và ngoài hai lá phép đó các bác còn Innervate + Moonfire, tổng cộng là 8 lá phép 0 mana trong deck. Các bác có thể dùng 2 lá rồi Overflow để bốc bài, và lặp lại điều đó một lần nữa, lần này dàn bàn với Glowfly Swarm / The Forest’s AidSoul of the Forest.

Một lá quan trọng nữa giúp Spell Druid thực sự chơi được, đó là Fungal Fortunes – deck chỉ có tối đa 3 minion (tùy bản), và do đó lá phép này thường bốc 3 lá chỉ với 2 mana, quá tốt cho một class có ít bốc bài rẻ như Druid. Với Overgrowth, Druid có thể nhanh chóng có hơn 7 mana, và từ đây sẽ rất khó cho đối thủ để đối phó với các đợt dàn bàn sau đó.

  • 0 mana INNERVATE x2
  • 0 mana MOONFIRE x1
  • 1 mana CRYSTAL POWER x2
  • 2 mana FUNGAL FORTUNES x2
  • 2 mana IRONBARK x2
  • 2 mana POWER OF THE WILD x2
  • 2 mana RISING WINDS x2
  • 2 mana WRATH x2
  • 3 mana BOGBEAM x2
  • 3 mana SAVAGE ROAR x1
  • 4 mana OVERGROWTH x2
  • 4 mana SOUL OF THE FOREST x2
  • 5 mana GLOWFLY SWARM x2
  • 7 mana EXOTIC MOUNTSELLER x1
  • 7 mana KAEL’THAS SUNSTRIDER x1
  • 7 mana OVERFLOW x2
  • 8 mana GIFT OF THE WILD x1
  • 8 mana THE FOREST’S AID x1
Code deck:
AAECAZICBtMD5gXTnAPinwOxrAOuugMM/gH9AvcDxAa5lAPbpQP5tQPlugPougPsugPuugPvugMA

GALAKROND WARLOCK

Galakrond Warlock là một trong hai deck mạnh nhất đầu Ashes of Outland, phần nhiều là do nó có tỉ lệ thắng tốt khi gặp Demon Hunter. Sau khi Sacrificial Pact bị nerf (và Bad Luck Albatross), không thể giết Demon của đối thủ, deck này đã phần nào yếu đi. Nó vẫn không quá tệ, chỉ là không còn đứng trong tier 1 nữa.

Hearthstone: Priest và Warlock hiện đang là class mạnh nhất trong ...

Kế hoạch chơi của deck không có gì thay đổi so với trước khi hai lá nói trên bị nerf. Deck có khả năng dàn bàn nhiều token nhờ Hero Power của Galakrond. Các Demon 1/1 này có thể trade, có thể được giết bằng Sacrificial Pact để hồi máu hoặc kết hợp với Plague of Flames để dọn bàn. Các bạn cũng có thể chơi một vài Dragon. Battlecry của Galakrond có thể lật kèo rất mạnh, khi mà có khá nhiều Demon tốt trong Standard.

Deck khá giống phiên bản trong Descent of Dragons, nó không mất đi bất kỳ lá quan trọng nào, và ngoài ra cũng không có nhiều lá mới phù hợp với kế hoạch chơi của deck. Lá duy nhất mà hầu như bất kì bản nào cũng chơi là Mo’arg Artificer – nhân đôi spell damage lên minion rõ ràng là rất mạnh, đặc biệt là khi kết hợp với Nether Breath – dọn một minion tối đa 8 máu và hồi 8 máu. Một số bản Galarkond Warlock chơi các lá khác như Frozen ShadoweaverOverconfident OrcKeli’dan the Breaker hay Unstable Felbolt.

  • 0 mana SACRIFICIAL PACT x2
  • 1 mana MORTAL COIL x2
  • 1 mana PLAGUE OF FLAMES x2
  • 2 mana MO’ARG ARTIFICER x2
  • 2 mana NETHER BREATH x2
  • 2 mana ZEPHRYS THE GREAT x1
  • 3 mana DARK SKIES x2
  • 3 mana DRAGONBLIGHT CULTIST x2
  • 4 mana DEVOTED MANIAC x2
  • 4 mana FIENDISH RITES x1
  • 4 mana VEILED WORSHIPPER x2
  • 5 mana CRAZED NETHERWING x2
  • 5 mana SHIELD OF GALAKROND x2
  • 6 mana KELI’DAN THE BREAKER x1
  • 6 mana KRONX DRAGONHOOF x1
  • 7 mana GALAKROND, THE WRETCHED x1
  • 8 mana TWISTING NETHER x1
  • 9 mana ALEXSTRASZA x1
  • 9 mana DRAGONQUEEN ALEXSTRASZA x1
Code deck:
AAECAf0GCMUE2wb8owPTrwORsQPjtAPuvwPxvwMLowHECJ2pA+WsA+isA+qsA+usA+ysA/6uA6qvA+m+AwA=

MURLOC PALADIN

Murloc Paladin lại một lần nữa xuất hiện trong meta. Dù hiện tại chưa có nhiều người chơi deck này, nhưng nó đang càng ngày càng được chú ý sau lần nerf thứ hai.

Giống như mọi deck Murloc khác trong lịch sử Hearthstone (có lẽ chỉ trừ OTK Murloc Paladin), mục tiêu của deck này là dàn thật nhiều Murloc càng nhanh càng tốt, và Murloc càng đông càng mạnh. Lý do deck này trở lại là nhờ các lá mới như Imprisoned SungillHand of A’dalMurgur MurgurgleUnderlight Angling RodFelfin Navigator. Kết hợp chúng với Scalelord từ Galakrond’s Awakening và đối thủ sẽ rất khó có thể dọn bàn.

Hiện tại đây chưa phải là deck tier 1, nhưng chắc chắn nó sẽ được chơi khá nhiều trong thời gian tới.

  • 1 mana IMPRISONED SUNGILL x2
  • 1 mana MURLOC TIDECALLER x2
  • 1 mana MURMY x2
  • 1 mana TOXFIN x2
  • 2 mana FISHFLINGER x2
  • 2 mana HAND OF A’DAL x2
  • 2 mana HENCH-CLAN HOGSTEED x2
  • 2 mana MURGUR MURGURGLE x1
  • 2 mana MURLOC TIDEHUNTER x2
  • 3 mana COLDLIGHT SEER x2
  • 3 mana MURLOC WARLEADER x2
  • 3 mana UNDERLIGHT ANGLING ROD x2
  • 4 mana FELFIN NAVIGATOR x2
  • 4 mana HOARD PILLAGER x1
  • 4 mana TRUESILVER CHAMPION x2
  • 5 mana SCALELORD x2
Code deck:
AAECAZ8FAuiwA/y4Aw7FA9sDzwbQB6cItZgDx50Dr6cDyqsDyLgDybgD9rgD+7gDysEDAA==

FACE HUNTER

Giống với Dragon Hunter, đây cũng là một deck Aggro, một loại Aggro “truyền thống” hơn, nhưng hiện giờ không mạnh bằng bản dùng Dragon. Lý do là Dragon Hunter có thể chiếm bàn rất tốt, trong khi Face Hunter hy sinh khả năng chiếm bàn bằng thêm các công cụ để gây thẳng damage lên mặt đối phương. Một điều nữa khiến deck khó chơi là vì nếu không thể gây đủ damage lên mặt đối phương trong khoảng 5-6 turn đầu, rất khó để Face Hunter có thể tìm đủ damage để kết liễu. Do đó Dragon Hunter tỏ ra “hoàn thiện” hơn, dù cho các bạn không có nhiều dust hoàn toàn vẫn có thể leo rank bằng Face Hunter.

  • 1 mana ARCANE SHOT x2
  • 1 mana BLAZING BATTLEMAGE x2
  • 1 mana DWARVEN SHARPSHOOTER x2
  • 1 mana LEPER GNOME x2
  • 1 mana TOXIC REINFORCEMENTS x2
  • 1 mana TRACKING x2
  • 2 mana EXPLOSIVE TRAP x2
  • 2 mana KOBOLD SANDTROOPER x2
  • 2 mana PACK TACTICS x1
  • 2 mana PHASE STALKER x2
  • 2 mana SCAVENGER’S INGENUITY x2
  • 3 mana ANIMAL COMPANION x2
  • 3 mana AUGMENTED PORCUPINE x2
  • 3 mana EAGLEHORN BOW x2
  • 3 mana KILL COMMAND x2
  • 4 mana DRAGONBANE x1

Code deck: AAECAR8Ch7ADpLkDDqgCtQPJBJIF7QaXCP4M86cD+a4D+68D/K8DhbADzrgD/7oDAA==

ZOO WARLOCK

Zoo Warlock cũng là một deck “truyền thống” của Hearthstone, và deck này hiếm khi vắng mặt trong meta quá lâu. Ở bản mở rộng trước, bản chơi Galakrond khá phổ biến, nhưng giờ đây deck có lối đi mới nhờ hai lá trong Ashes of Outland.

Galakrond Zoo Warlock deck list guide - Ashes of Outland ...

Đầu tiên và quan trọng nhất là Imprisoned Scrap Imp. Lá này rất mạnh, nó có thể được xem như Glowstone Technician với chỉ 2 mana, dù có chậm hơn khi không tạo ra tempo trực tiếp trên bàn khi chơi. Tuy nhiên, điều này được bù đắp bằng việc các bác có thêm thời gian để tích thêm vài minion lên tay. 2 turn sau khi nó được chơi, các minion nhỏ trong tay trở nên mạnh hơn đáng kể. Ví dụ Stonetusk Boar là một con 1 mana 3/3 Charge (gần bằng 4 mana Kor’kron Elite), Argent Squire trở thành Silvermoon GuardianVoidwalker trở thành Sen’jin Shieldmasta. Về cơ bản, chỉ số +2/+2 biến các minion 1 mana thành 3-4 mana, tuy nhiên chúng vẫn chỉ tốn 1 mana để chơi, và do đó Zoolock có thể có những turn thật sự bùng nổ ở giữa game.

Lá quan trọng thứ hai trong deck này là Hand of Gul’dan. Nó gần như là bốc 3 lá hoàn toàn miễn phí nhờ khả năng discard “chọn lọc” của Expired MerchantNightshade Matron, và Hand of Gul’dan là lá đắt nhất trong deck. Nếu nó được discard bằng Expired Merchant, các bác có thêm 2 copy nữa về tay khi minion này chết, và các bác có thể tiếp tục discard chúng để tiếp tục bốc bài. Deck này bốc bài rất nhanh và như đã nói, 2 Scrap Imp có thể gánh nhiều nhiều trận. Dù không phải deck mạnh nhất meta, nhưng vị trí hiện tại của nó trong tier 2 là khá vững chắc.

  • 1 mana ARGENT SQUIRE x2
  • 1 mana BEAMING SIDEKICK x2
  • 1 mana BLAZING BATTLEMAGE x2
  • 1 mana FIENDISH SERVANT x2
  • 1 mana MURMY x2
  • 1 mana SHIELDBEARER x2
  • 1 mana SOULFIRE x2
  • 1 mana STONETUSK BOAR x2
  • 1 mana VOIDWALKER x2
  • 2 mana EXPIRED MERCHANT x2
  • 2 mana IMPRISONED SCRAP IMP x2
  • 2 mana KANRETHAD EBONLOCKE x1
  • 2 mana ZEPHRYS THE GREAT x1
  • 3 mana MAGIC CARPET x2
  • 4 mana NIGHTSHADE MATRON x2
  • 6 mana HAND OF GUL’DAN x2
Code deck:
AAECAf0GAvyjA9a5Aw4wiAX1BeIGzge1nwP9pAP9pwPKqwP5rgOwtgO1uQO2uQPHuQMA

RESURRECT PRIEST

Priest - Heroes - Hearthstone

Resurrect Priest đang ở một vị trí khá đặc biệt. Dữ liệu cho thấy deck này rất mạnh ở các rank thấp, nhưng lại không mấy ấn tượng ở rank cao (không đủ value để đấu lại với các deck tier 1). Nó không phải một deck có ảnh hưởng lớn tới meta, nhưng vẫn là lựa chọn ổn để leo rank. Đây vẫn là một trong những deck bị ghét nhất trong lịch sử Hearthstone (ai có kinh nghiệm chơi đều hiểu tại sao). Tuy nhiên, công bằng mà nói, deck này có lẽ không xứng đáng bị ghét như vậy, nhất là với việc hiện tại nó không phải quá mạnh và có một số deck thừa khả năng đối thủ với nó.

  • 1 mana RENEW x2
  • 2 mana PENANCE x2
  • 3 mana BREATH OF THE INFINITE x2
  • 4 mana ARCHMAGE VARGOTH x1
  • 4 mana BAD LUCK ALBATROSS x2
  • 4 mana BONE WRAITH x2
  • 4 mana GRAVE RUNE x2
  • 4 mana HOLY NOVA x2
  • 4 mana PSYCHOPOMP x2
  • 4 mana SHADOW WORD: RUIN x1
  • 5 mana CONVINCING INFILTRATOR x2
  • 6 mana KHARTUT DEFENDER x2
  • 7 mana GALAKROND, THE UNSPEAKABLE x1
  • 7 mana SKELETAL DRAGON x1
  • 7 mana SOUL MIRROR x1
  • 8 mana CATRINA MUERTE x1
  • 9 mana MASS RESURRECTION x2
  • 9 mana PLAGUE OF DEATH x2
Code deck:
AAECAa0GBtaZA5ObA8i+A8jAA9jCA6bVAwzJBoKUA5mbA6GhA6+lA/KlA5mpA5+pA9msA/KsA/2wA5O6AwA=

GALAKROND PRIEST

Hearthstone Deck Guide: Big Priest | Esports Edition

Một deck khá lạ, và nó thực sự có thể chơi được ở mức độ nào đó, trái với nhận định của nhiều người rằng nó không có đủ công cụ để đối phó với các deck nhiều value. Galakrond Priest khá giống với Control Priest cổ điển: nhiều cách dọn quái đơn lẻ, nhiều dọn bàn, và nhiều value. Bản thân Galakrond là sự kết hợp của cả hai, dọn bàn với Battlecry và Hero Power giúp Priest có thêm bài mỗi turn. Tất nhiên, việc cần nhiều value chỉ có ý nghĩa trong một vài kèo đấu cụ thể, nhưng dù sao nó vẫn khá hữu dụng (và sẽ càng trở nên tốt hơn nếu meta chậm lại). Và vì nó không chơi (hoặc rất ít) các lá hồi sinh nên người chơi không ghét deck này như Resurrect Priest.

  • 1 mana DISCIPLE OF GALAKROND x2
  • 1 mana RENEW x2
  • 2 mana MO’ARG ARTIFICER x2
  • 2 mana PENANCE x2
  • 2 mana SHADOW WORD: DEATH x2
  • 2 mana THOUGHTSTEAL x2
  • 3 mana BREATH OF THE INFINITE x2
  • 3 mana MADAME LAZUL x1
  • 3 mana SHADOW MADNESS x1
  • 3 mana VULPERA SCOUNDREL x1
  • 4 mana FATE WEAVER x2
  • 4 mana HOLY NOVA x2
  • 5 mana SHIELD OF GALAKROND x2
  • 5 mana TIME RIP x2
  • 6 mana KRONX DRAGONHOOF x1
  • 7 mana GALAKROND, THE UNSPEAKABLE x1
  • 7 mana SOUL MIRROR x1
  • 9 mana PLAGUE OF DEATH x2

Code deck: AAECAa0GBtwB65sDpaED47QDyL4DyMADDB7JBtMKmakDn6kD16wD2qwD8qwD/q4Dza8Dk7oD6b4DAA==

BIG DRUID

Big Druid, hay còn được gọi là “Ramp Druid”, là một trong những loại deck Druid khá cổ. Deck này khởi đầu chậm chạp, cố gắng lên mana (ramp) càng nhanh càng tốt và sau đó chơi các minion lớn. Đã lâu rồi người ta không còn thấy deck này trong meta, nhưng nó đã phần nào được chơi lại trong Ashes of Outland. Hai lá ramp của deck này là Breath of DreamsOvergrowth, và như vậy thôi đã là khá đủ.

Sau khi đã ramp đủ mana, Big Druid có thể chơi các minion lớn từ turn này sang turn khác, khi mà đối thủ mới chỉ đang ở 4-5 mana và rất khó để đối phó hiệu quả với chúng. Hầu hết các minion của deck này có Taunt, và rất khó để một deck Aggro có thể tìm được lethal nếu chúng không gây đủ damage những turn đầu. Các deck chậm hơn thường cũng không có đủ các lá dọn bàn hiệu quả để dọn bàn đám quái to của Druid (một phần do nhiều minion không thể bị nhắm tới bằng spell). Yếu điểm hiển nhiên của deck này là các turn đầu cực yếu, đặc biệt là khi không bốc được các lá ramp cần thiết. Big Druid không thể chơi minion cho tới khi có 6-7 mana. Với ramp, deck này có thể ra quái sớm hơn 2-3 turn, nhưng nếu không thì sẽ rất khó cho nó để chịu nổi những turn đầu đấm mặt của Aggro, chẳng hạn như Tempo Demon Hunter hay Dragon Hunter.

  • 0 mana INNERVATE x2
  • 1 mana STRENGTH IN NUMBERS x2
  • 2 mana BREATH OF DREAMS x2
  • 2 mana IRONBARK x2
  • 2 mana WRATH x2
  • 3 mana BOGBEAM x2
  • 4 mana OVERGROWTH x2
  • 4 mana SWIPE x2
  • 5 mana BIG OL’ WHELP x1
  • 6 mana EMERALD EXPLORER x2
  • 7 mana EVASIVE DRAKONID x2
  • 7 mana EXOTIC MOUNTSELLER x2
  • 7 mana WINGED GUARDIAN x2
  • 8 mana TWIN TYRANT x2
  • 9 mana ALEXSTRASZA x1
  • 10 mana SCRAPYARD COLOSSUS x2
Code deck:
AAECAZICAsUE57ADDkD+AcQG4p8Dl60DsK0D/a0DjK4D3q8D/7UD6LoD7LoD7roD87sDAA==

TOTEM SHAMAN

Một deck rất mới trong meta, có phần đáng tiếc là nó không được chú ý nhiều ngay cả sau hai lần nerf.

world of warcraft wallpapers 4k - Wallpaper Cart

Totem Shaman là một deck token với các token, đúng như tên gọi của nó, là các Totem. Deck này khởi đầu trận đấu khá chậm, và dùng Hero Power khá nhiều để gọi ra nhiều Totem, sau đó buff chúng lên và tạo ra các copy. Nếu đối thủ không thể liên tục dọn bàn, Shaman có thể có một đội quân Totem hùng hậu rất nhanh. Ví dụ nếu chơi EVIL Totem vào turn 2 và buff nó lên bằng Totemic Might, và copy nó bằng Totemic Reflection vào turn 3, sau đó là Splitting Axe vào turn 4, và đột nhiên Shaman có 4 copy 2/6 của EVIL Totem (trừ đi lượng damage nó phải nhận trong cả quá trình). Các lá buff khác như Storm’s Wrath hay Totemic Surge có thể khiến dàn Totem trở nên cực kỳ đáng sợ. Tất nhiên, kế hoạch này không phải bao giờ cũng thành công (nếu không, đây đã là một deck tier 1).

Vấn đề lớn nhất của deck này là nếu đối thủ dọn được các Totem, sẽ rất khó để Shaman có thể lật kèo. Meta hiện tại gồm nhiều deck Midrange với khả năng dọn bàn khá tốt với nhiều minion Rush, và vì các lý do nói trên mà Totem Shaman chỉ có thể đứng cuối tier 2.

  • 0 mana TOTEMIC MIGHT x2
  • 0 mana TOTEMIC SURGE x2
  • 1 mana BEAMING SIDEKICK x2
  • 1 mana BLAZING BATTLEMAGE x2
  • 1 mana LIGHTNING BOLT x2
  • 1 mana SHIELDBEARER x2
  • 1 mana STORM’S WRATH x2
  • 1 mana SURGING TEMPEST x2
  • 2 mana EVIL TOTEM x2
  • 3 mana FLAMETONGUE TOTEM x1
  • 3 mana MANA TIDE TOTEM x2
  • 3 mana SERPENTSHRINE PORTAL x2
  • 3 mana TOTEMIC REFLECTION x2
  • 4 mana SPLITTING AXE x2
  • 4 mana VESSINA x1
  • 5 mana BLOODLUST x2
Code deck:
AAECAaoIAvAH5qUDDvkDgQS+BuIGkwmdowPapQP5pQP9pwO1rQO2rQP5rgPbuAOWuQMA
Nguồn: hearthstonetodpecks.com

BÌNH LUẬN

Bình lậun
Nhập tên của bạn

Tin hot trong tuần

CSGO: Lầm tưởng về trick nhảy không tạo tiếng động

Nhảy không tạo ra tiếng động được xem là công cụ quý giá và quan trọng trong CSGO. Tuy nhiên, trick này lại không tuyệt vời như bạn nghỉ.

Tin xem nhiều nhất

Nghiên cứu cho thấy Dota 2, CSGO là những cộng đồng game online toxic nhất

Hầu hết các cộng đồng game đều toxic theo một hướng nào đó, nhưng đâu mới là nơi toxic nhất? Theo thống kê từ nghiên cứu mới nhất chỉ ra là Dota 2 và CSGO.

CSGO: Lầm tưởng về trick nhảy không tạo tiếng động

Nhảy không tạo ra tiếng động được xem là công cụ quý giá và quan trọng trong CSGO. Tuy nhiên, trick này lại không tuyệt vời như bạn nghỉ.

Hướng dẫn tối ưu hóa CSGO 2018

Hướng dẫn tối ưu hóa CS:GO trong năm 2018, với rất nhiều thông tin bổ ích nhằm giúp bạn có được lượng khung hình trên giây cao nhất có thể.

Chọn loại bài viết bạn muốn nhận thông báo





Xác nhận