Trang chủ Esports CS:GO Bảng xếp hạng CS:GO thế giới tháng 3/2018

Bảng xếp hạng CS:GO thế giới tháng 3/2018

Một tháng trôi qua sau hai giải đấu thế giới là StarSeries i-League Season 4 và IEM Katowice, tháng 3 chúng ta cũng chứng kiến sự kiện WESG World Finals. Giải đấu có tổng giải thưởng 1.5 triệu đô, nhưng chỉ có một số đội hàng đầu xuất hiện vì quy định cả đội phải cùng một quốc gia.

Sau chiến thắng IEM Katowice, fnatic nâng cúp tại sự kiện Trung Quốc sau khi đánh bại Space Soldiers ở trận chung kết. SK, Cloud9 và EnVyUs là những đội phải ra về sớm.

Giải đấu V4 Future Sports Festival tại Budapest với tổng giải thưởng €500,000 dành cho những đội có ít nhất một thành viên đến từ các nước thuộc V4 (Cộng hòa séc, Slovakia, Hungary và Ba Lan). Khá ngạc nhiên, FaZe buộc phải dừng chân trước Virtus.pro ở trận bán kết. Cuối cùng, mousesports là đội nâng cúp – và là danh hiệu thứ hai của năm – sau khi đánh bại VP trong loạt trận BO3.

Hai sự kiện quốc tế khác cũng diễn ra trong tháng 3 là StarLadder ImbaTV Invitational Chongqing và Copenhagen Games. TyLoo là nhà vô địch của giải đấu Trung Quốc sau khi đánh bại Spirit ở trận chung kết. Trong khi đó, Imperial về nhất tại sự kiện Đan Mạch sau hành trình thi đấu dài từ vòng loại BYOC (Bring Your Own Computer).

FaZe tiếp tục giữ vị trí số một thế giới trong bảng xếp hạng nhưng để mất lượng điểm kha khá, bám sau là mousesports và fnatic. SK và Cloud9 tụt rank thê thảm sau những màn trình diễn tệ hại và thay đổi đội hình. Trong khi đó, TeamOne cùng Imperial là những ‘ông kẹ’ vượt bậc trong bảng.

Tóm tắt lại những yếu tố ảnh hưởng đến điểm số của các team trên bảng xếp hạng mỗi tháng như sau:

– Bảng xếp hạng có số điểm cơ bản của các team dựa trên thành tích họ có được trong năm trước (điểm achievements). Sau đó là điểm về “Form”, cái này hiểu sơ sơ là được tính dựa trên thành tích cá nhân của Tuyển thủ trong team và kết quả các giải thi đấu online trong 2 tháng gần nhất. Cuối cùng là điểm LANs, cái này thì được tính dựa trên thành tích thi đấu ở những giải offline trong vòng 3 tháng gần nhất.

– Ngoài ra, một team muốn giữ số điểm cơ bản của họ trước khi tính điểm tháng mới, thì lineup của họ phải giữ ít nhất được 3 Tuyển thủ của tháng trước. Và như đã nói ở trên thì kết quả thi đấu online chỉ ảnh hưởng nhẹ tới điểm số ở phần “Form” và nó chủ yếu được tính vào nhằm mục đích xếp hạng một số team mới lên bảng xếp hạng (cái này có thể hiểu được vì điểm LANs ảnh hưởng rất nhiều, nên những team không có slot thi đấu offline mà muốn lên bảng xếp hạng chỉ có nước tryhard ở những giải online)

Dưới đây là bảng xếp hạng các team trong tháng 03/2018, những dấu “+/-” biểu hiện cho việc lên xuống hạng của các team, và sự chênh lệch là so sánh với bảng xếp hạng hồi tháng 02/2018, chứ không phải so sánh với bảng xếp hạng các team theo tuần đâu nha các bạn.

Hạng Đội Thành tích Phong độ LANs Tổng điểm +/-
1. Europe FaZe 500 88 284 871
2. Europe mousesports 342 143 300 786 +2
3. Sweden fnatic 354 115 293 762 +2
4. North America Liquid 261 200 257 717 +2
5. Denmark Astralis 279 174 174 626 +3
6. Ukraine Natus Vincere 228 103 277 608 +1
7. Brazil SK 388 50 152 591 -5
8. United States Cloud9 227 66 220 513 -5
9. France G2 188 48 132 367
10. Sweden NiP 165 66 102 332
11. Poland Virtus.pro 120 61 53 237 +8
12. Australia Renegades 89 67 82 237 -1
13. Turkey Space Soldiers 76 79 73 227 +4
14. Denmark North 108 60 57 225 -1
15. Denmark Heroic 76 66 64 207 -3
16. Kazakhstan Gambit 89 47 44 180 -2
17. Europe HellRaisers 52 57 50 159 -2
18. Russia Quantum Bellator Fire 51 4 70 125 -2
19. Europe Imperial 20 56 47 123 +23
20. United States NRG 11 105 0 116 +5
21. Poland AGO 33 43 29 106 -1
22. China TyLoo 28 44 24 96
23. Sweden GODSENT 17 58 19 94 +6
24. Russia Vega Squadron 38 11 39 89 -6
25. Bulgaria Windigo 11 57 15 83 +10
26. Korea MVP PK 24 33 23 80 +6
27. Germany BIG 27 34 19 80 -3
28. Brazil TeamOne 13 25 39 77 +25
29. Russia Spirit 16 38 22 76 -6
30. Kazakhstan AVANGAR 10 44 12 66 -9

Dưới đây là giải thích top 15 đội đứng đầu trong bảng xếp hạng tháng 3:

 

1. FaZe

Tuyển thủ Tuổi Rating
Bosnia and Herzegovina Nikola “NiKo” Kovač 21 1.21
Norway Håvard “rain” Nygaard 23 1.13
Slovakia Ladislav “GuardiaN” Kovács 26 1.05
Denmark Finn “karrigan” Andersen 27 1.01
Sweden Richard “Xizt” Landström 27

FaZe không có tham gia giải đấu gì nhiều khi họ không thể dự WESG Finals cho nên đội đã đặt cược mọi thứ vào V4 Sports Festival, với hy vọng có cho mình danh hiệu đầu tiên của năm – thứ đã dần bị lãng quên kể từ chức vô địch ECS Season 4 Finals vào tháng 12 năm ngoái.

Đội quên karrigan có vòng bảng gần như hoàn hảo tại Budapest, chỉ để thua đúng 1 map trước HellRaisers. Nhưng khi vào đến bán kết, FaZe hoàn toàn bị Virtus.pro vượt mặt trong BO3, đặc biệt, các thành viên nhìn gần như lạc lối khi để thua 2-0.

Tệ hơn, FaZe buộc phải thay đổi nhân sự tạm thời. Xizt sẽ thay thế olofmeister trong thời gian tới vì anh phải vắng mặt với những lí do cá nhân. Rõ ràng, cựu IGL của NiP sẽ khiến khả năng bắn của FaZe giảm, nhưng anh có thể sẽ hồi sinh phần chiến thuật lại cho FaZe.

Trước khi DreamHack Masters Marseille diễn ra, họ nên chuẩn bị cho IEM Sydney. Dù thi đấu dưới phong độ, FaZe vẫn giữ được vị trí số 1 thế giới mà đội có được từ giữa tháng 2. Nhưng mọi thứ có thể thay đổi tất cả vào tháng 4.

2. mousesports

Tuyển thủ Tuổi Rating
Czech Republic Tomáš “oskar” Šťastný 26 1.21
Estonia Robin “ropz” Kool 18 1.10
Slovakia Martin “STYKO” Styk 22 1.08
Finland Miikka “suNny” Kemppi 23 1.05
Netherlands Chris “chrisJ” de Jong 27 1.02

mousesports trở nên cực kỳ ‘hot’ trong những tháng vừa qua. Và giờ đây, đội đang giữ vị trí số 2 trong bảng xếp hạng sau khi có được danh hiệu quốc tế thứ 3 bằng đội hình hiện tại.

V4 Future Sports Festival tưởng chừng như là cuộc đua giữa mousesports và FaZe, nhưng đáng tiếc mousesports không có cơ hội để phục thù thất bại tại ECS Season 4 Finals do đối thủ sớm ra về tại trận bán kết. Hiển nhiên, mouz được xem là ứng cử viên lớn khi FaZe bị loại, tuy trận chung kết có thể đã xảy ra theo một hướng hoàn toàn khác ở map Train.

Sau những lần gặp khó khăn để được mời tham dự các sự kiện, mousesports đã giành vé mời trực tiếp đến DreamHack Masters Marseille và IEM Sydney. Cả hai giải đấu này sẽ là trọng tâm của đội trong tháng, nhưng họ cần phải bắt kịp nhịp độ online nếu muốn dự vòng chung kết của Pro League và ECS.

3. fnatic

Tuyển thủ Tuổi Rating
Sweden Freddy “KRIMZ” Johansson 23 1.21
Sweden Robin “flusha” Rönnquist 24 1.17
Sweden Jonas “Lekr0” Olofsson 24 1.15
Sweden Jesper “JW” Wecksell 23 1.13
Sweden Maikil “Golden” Selim 24 0.96

Đội Thụy Điển kết thúc tháng ba khi họ giành được danh hiệu đầu tiên sau hai năm nhờ giải đấu IEM Katowice. Tuy nhiên, những ngờ vực đã được đặt ra khi có nguồn tin cho biết fnatic muốn sở hữu Xizt.

Không ai mong đợi gì từ fnatic khi các thành viên đến Haikou dự WESG World Finals, nhưng đội Thụy Điển đã gửi đi thông điệp mạnh mẽ khi vượt qua tân vương Major là Cloud9 quá dễ dàng ở vòng bảng. Tuy có hơi lung lay về sau, fnatic vẫn đứng đầu bảng đấu của mình, và sau đó là hành trình playoff đầy thuyết phục để giành chiến thắng sít sao trước Space Soliders ở trận chung kết.

Đây là danh hiệu thứ 2 liên tiếp của fnatic, đội cuối cùng cũng lọt vào top 3 thế giới lần đầu tiên kể từ tháng 8, 2016. Vài tuần tiếp theo sẽ là những cơ hội để các chàng trai Thụy Điển khẳng định vị thế của mình khi họ tham dự Marseille và Sydney.

4. Liquid

Tuyển thủ Tuổi Rating
United States Jonathan “EliGE” Jablonowski 20 1.23
Canada Russel “Twistzz” Van Dulken 18 1.21
Canada Keith “NAF” Markovic 20 1.13
United States Nick “nitr0” Cannella 22 1.09
Brazil Lucas “steel” Lopes 24 1.00

Không có giải đấu LAN, Liquid vẫn tăng hạng nhờ SK và Cloud9 tuột dốc. Kết quả thi đấu trong tháng của đội tại Pro League và ECS không có gì đặc biệt. Nhưng ngạc nhiên hơn, họ để thua cả hai lần chạm trán NRG ở vòng loại kín của IEM Sydney và chung kết iBUYPOWER Invitational Spring.

Khác với các đội xung quanh, Liquid chỉ có duy nhất một giải LAN trong tháng 4, do đó Marseille sẽ có nhiều áp lực hơn so với các thành viên khác. Liquid hiện thi đấu khá ổn định tại LAN trong năm nay, và họ cần phải đảm bảo phong độ đó để tránh bị rớt hạng.

5. Astralis

Tuyển thủ Tuổi Rating
Denmark Nicolai “device” Reedtz 22 1.33
Denmark Peter “dupreeh” Rasmussen 25 1.27
Denmark Andreas “Xyp9x” Højsleth 22 1.21
Denmark Emil “Magisk” Reif 20 1.19
Denmark Lukas “gla1ve” Rossander 22 1.08

Giống với đối thủ đứng trên họ, Astralis tăng hai bậc nhờ SK và Cloud9. Tuy nhiên, họ khá hơn đội Bắc Mỹ ở mùa giải online, khi thắng vòng loại online IEM Sydney mà không để thua map nào.

Đội Đan Mạch gần như không thể cản phá ở online: họ đang đứng đầu bảng xếp hạng ECS, với thành tích hoàn hảo là 12-0. Trong khi đó tại Pro League, Astralis hiện đứng thứ 3 với 9 chiến thắng trong tổng 14 trận. Nếu họ có thể tái hiện phong độ đó tại Marseille và Sydney, đội sẽ tiếp tục vươn lên trong bảng xếp hạng, có thể tận dụng lợi thế từ việc Liquid không thể dự sự kiện ở Úc.

6. Natus Vincere

Tuyển thủ Tuổi Rating
Ukraine Aleksandr “s1mple” Kostyliev 20 1.45
Russia Denis “electronic” Sharipov 19 1.31
Russia Egor “flamie” Vasilyev 20 1.11
Ukraine Danylo “Zeus” Teslenko 30 0.94
Ukraine Ioann “Edward” Sukhariev 30 0.93

Natus Vincere tiếp tục leo rank trong năm nay và đang ở rất gần top 5. Họ hiện đang đứng hạng 6 sau một tháng không có gì đặc biệt. Na`Vi chỉ thi đấu các trận online trong tháng 3, ở ESL Pro League và ECS Season 5 Challenger Cup.

Về giải ESL, đội tháng 7 trong tổng 8 map thi đấu, để thua một trước Space Soldiers vào đầu tháng. Tuy vậy, ở Challenger Cup, đội bỏ lỡ suất dự ECS Season 5 sau thất bại trước Gambit và GODSENT ở vòng đấu cuối của giải.

Cuối cùng, đội của Zeus tăng thêm một hạng nhờ sự thay đổi đội hình trong SK và Cloud9. Hai đội này trước đây ở trên Na`Vi nhưng do để mất số điểm kha khá từ việc ‘thay máu’.

7. SK

Tuyển thủ Tuổi Rating
United States Jake “Stewie2K” Yip 20 1.10
Brazil Gabriel “FalleN” Toledo 26 1.09
Brazil Marcelo “coldzera” David 23 1.08
Brazil Fernando “fer” Alvarenga 26 0.94
Brazil Ricardo “boltz” Prass 20 0.84

SK lần đầu tiên nằm ngoài top 5 sau hơn 2 năm kể từ khi đội hình này tham gia những đội tuyển hàng đầu thế giới vào đầu 2016. Đội Brazil bắt đầu hành trình đầy thất vọng của mình vào tháng 2 và hoàn toàn gục ngã trong tháng 3. Ở tháng vừa qua, SK ra về tại WESG World Finals ngay từ vòng bảng khi để thua BIG và Nga.

Ngoài ra, SK để thua hai trận tại ESL Pro League trong tháng rồi và để thua thêm hai trận nữa, trước NRG và Rogue. Với kết quả đó, đội đang đứng chót bảng trong giải đấu này với chỉ 3 chiến thắng trong 10 trận.

Kết quả là SK để mất Epictacio “TACO” de Melo, người vừa rời đội. Nhưng thay vào đó, Stewie2K từ Cloud9 sẽ gia nhập để mang lại luồng gió mới cho các chàng trai Brazil.

8. Cloud9

Tuyển thủ Tuổi Rating
United States Tarik “tarik” Celik 22 1.25
United States Timothy “autimatic” Ta 21 1.20
United States Will “RUSH” Wierzba 23 1.07
Canada  Pujan “FNS” Mehta 26

Giống với SK, Cloud9 rớt hạng khi để thua sốc trước TeamOne tại WESG World Finals, khiến họ bị loại tại vòng tứ kết.

Tuy vẫn nằm trong nhóm có thể giành suất dự ESL Pro League Finals, Cloud9 không thể tìm được chỗ đứng trong tháng vừa qua, chia đều các map cho hầu hết các đội họ thi đấu.

Để mất Stewie2K và Skadoodle là nguyên nhân chính khiến Cloud9 tụt hạng. Với đội hình chưa hoàn thiện, đặc biệt là khi giải đấu DreamHack Masters Marseille chỉ còn cách họ hai tuần, thời gian của đội không còn nhiều chút nào.

9. G2

Tuyển thủ Tuổi Rating
France Dan “apEX” Madesclaire 25 1.15
Spain Óscar “mixwell” Cañellas 22 1.13
France Kenny “kennyS” Schrub 22 1.05
France Nathan “NBK-“ Schmitt 23 0.99
France Alexandre “bodyy” Pianaro 21 0.97

Tuy G2 không di chuyển gì từ thứ bậc 9 của mình trong tháng 2, tháng 3 không có thành quả gì đáng khen cho họ. Shox vẫn thi đấu cho G2 trong hai tuần đầu trước khi anh dưỡng bệnh và mixwell đã bước vào thi đấu cho đội.

Thành tích của G2 tại ESL Pro League là 4-6, tương đương với 19 điểm từ 16 trận đấu, và các chàng trai không thể tham dự IEM Sydney khi để thua Virtus.pro tại trận bán kết của vòng loại kín.

10. NiP

Tuyển thủ Tuổi Rating
Sweden Dennis “dennis” Edman 27 1.11
Sweden William “draken” Sundin 22 1.09
Sweden Patrik “f0rest” Lindberg 29 1.07
Sweden Fredrik “REZ” Sterner 20 1.06
Sweden Christopher “GeT_RiGhT” Alesund 27 0.98

Giống với G2, đội Thụy Điển giữ cho mình thứ hạng của tháng 2, sau một loạt các trận đấu online. NiP thi đấu 10 map tại ESL Pro League: thắng 7 và hiện đang đồng hạng với Astralis ở vị trí thứ 3.

NiP cũng đang tham dự ECS, nhưng lại không thành công như ở chiến trường kia, khi chỉ thắng 3 trong tổng 9 trận từ đầu mùa giải thứ 5 vào giữa tháng 3. Ngoài ra, NiP cũng không giành quyền dự IEM Sydney được k hi để thua sít sao trước Virtus.pro ở tứ kết.

11. Virtus.pro

Tuyển thủ Tuổi Rating
Poland Janusz “Snax” Pogorzelski 24 1.10
Poland Michał “MICHU” Müller 21 1.10
Poland Paweł “byali” Bieliński 23 1.09
Poland Jarosław “pashaBiceps” Jarząbkowski 29 1.05
Poland Filip “NEO” Kubski 30 0.96

Đứng trên bờ vực suýt rời top 20, đội Ba Lan hồi sinh đầy ấn tượng, tăng 8 bậc từ 19 lên thứ 11. Ngoài những kết quả xấu, việc VP rớt hạng là do chia tay với TaZ. Nhưng với sự phục vụ của MICHU, người kế thừa TaZ, Virtus.pro đang dần quay trở lại khi thành viên mới đã chứng minh được rằng mình là mảnh ghép mà đội đang tìm kiếm.

Thành tích tốt nhất mà Virtus.pro có được trong tháng là vị trí á quân tại V4 Future Sports Festival ở Hungary. Tuy sự kiện lớn này không có nhiều đội tham dự, ba Lan đã có màn thi đấu ngoạn mục ở bán kết khi đánh bại ứng cử viên FaZe bằng tỉ số 2-0 ở Cache và Nuke, và để thua sít sao trước mouesports ở round cuối trong trận chung kết quyết định. Ngoài ra, Virtus.pro bỏ lỡ cơ hội dự IEM Sydney sau khi đánh bại NiP và G2, nhưng để thua Astralis ‘bá đạo’ ở trận chung kết.

12. Renegades

Tuyển thủ Tuổi Rating
Australia Justin “jks” Savage 22 1.12
Norway Joakim “jkaem” Myrbostad 24 1.08
Australia Karlo “USTILO” Pivac 24 1.03
Australia Aaron “AZR” Ward 25 1.02
United States Noah “Nifty” Francis 20 0.99

Renegades đồng hạng ở vị trí 11, thứ hạng mà đội giữ tháng trước, nên không có gì thay đổi qua nhiều. Renegades có tháng thi đấu không mấy nổi bật, đội cày online nhưng không tham dự bất kỳ sự kiện offline lớn nào. Thành tích lớn nhất mà họ có được chính là tấm vé dự DreamHack Masters Marseille sau khi vượt qua vòng loại kín trước Ghost, Luminosity, và OpTic. Về phần mùa giải online, đội Úc khá trung bình: thắng 3 map và để thua 3 map ở cả ECS và ESL Pro League.

13. Space Soldiers

Tuyển thủ Tuổi Rating
Turkey Ismailcan “XANTARES” Dörtkardeş 22 1.40
Turkey Buğra “Calyx” Arkın 19 1.16
Turkey Ahmet “paz” Karahoca 20 1.12
Turkey Engin “MAJ3R” Küpeli 27 1.11
Turkey Engin “ngiN” Kor 24 1.03

Đội Thổ Nhĩ Kỳ thăng hạng khá tốt, từ 17 lên 13 nhờ vị trí á quân đầy ấn tượng tại WESG 2017 World Finals. Tại giải đấu đó, họ để thua fnatic ở trận chung kết sau khi đánh bại Nga và GODSENT – cả hai đối thủ chỉ trong hai map -ở vòng playoff.

Ở giải đấu online, Space Soliders thi đấu không ngừng nghỉ. Họ giành top 2 ở vòng loại Marseille để giành vé dự sự kiện sau khi đánh bại Bpro và North. Ngoài ra, các chàng trai cũng có thành tích ESL Pro League là 8-1.

 

14. North

Tuyển thủ Tuổi Rating
Denmark Valdemar “valde” Bjørn Vangså 22 1.10
Denmark Daniel “mertz” Mertz 19 1.03
Denmark Markus “Kjaerbye” Kjærbye 19 1.02
Denmark Philip “aizy” Aistrup 21 0.99
Denmark Mathias “MSL” Lauridsen 23 0.93

North là đội đầu tiên trong hai đội Đan Mạch đứng kế chót top 15. Đội của MSL chỉ để rớt một bậc, và thua Space Soliders chỉ 2 điểm. North đánh mất cơ hội của mình trong tháng 3 khi chỉ đạt hạng 3-4 tại Copenhagen Games – giải đấu được cho là thuộc về họ – sau khi để thua trận bán kết trước đối thủ kém hơn hẳn là Imperial.

North cũng để thua Space Soliders tại vòng loại DreamHack Masters Marseille và đang có thành tích 5-7 ở ESL Pro League.

15. Heroic

Tuyển thủ Tuổi Rating
Denmark Marco “Snappi” Pfeiffer 27 1.11
Denmark Patrick “es3tag” Hansen 22 1.09
Denmark Nikolaj “niko” Kristensen 19 1.05
Norway Ruben “RUBINO” Villarroel 24 0.97
Sweden Andreas “MODDII” Fridh 28 0.91

Nằm vị trí cuối cùng trong top 15, á quân Copenhagen Games không thể đoạt được danh hiệu của giải từ Imperial dù thắng map đầu tiên khá dễ dàng. Cũng phải nói lại là họ thi đấu không có thành viên giỏi nhất của mình, Jakob “JUGi” Hansen, người bị đưa ra dự bị vào đầu tháng 3.

Heroic không giành được quyền dự ECS và DreamHack Masters Marseille. Ngoài ra, họ đang có kết quả âm tại ESL Pro League. Với đội hình không ổn định và không có giải đấu LAN nào trước mắt, Heroic có thể xe nhanh chóng nằm ngoài top 15 khi những đội như Gambit và HellRaisers đang rình rập từ đằng sau trong bảng xếp hạng.

Nguồn: HLTV

 

BÌNH LUẬN

Bình lậun
Nhập tên của bạn

Tin hot trong tuần

Tin xem nhiều nhất