Patch 7.07 giới thiệu một chỉ số hoàn toàn mới trong game: Status Resistance (Kháng hiệu ứng). Đây là chỉ số dùng để giảm độ dài đại đa số các debuff. Đây là một tin tốt cho các tướng strength – việc giảm thiểu thời lượng bị vô hiệu hóa nghĩa là họ sẽ ít bị đốt máu bởi những combo disable, khiến họ trở nên có ích hơn trong teamfight. Tuy nhiên, hiện vẫn có một số người chơi vẫn chưa hiểu rõ cách hoạt động của hệ thống này. Bài viết sẽ giải thích chi tiết về Status Resistance.

Đầu tiên, hãy nói về cách tăng Status Resistance, hiện chỉ có ba cách duy nhất nhận thêm Status Resistance:

  1. Hero Strength nhận 0.15% Status Resistance cho mỗi điểm strength có
  2. Passive của Aeon Disk cộng 25% Status Resistance
  3. Grow của Tiny giúp Tiny tăng Status Resistance (20%, 30%, 40%)

Status Resistance từ nhiều nguồn khác nhau cũng được tính theo cấp số nhân như Magic Resistance. Ví dụ: Một tiny có 100 strength với Grow level 3 và Aeon Disk thì sẽ có chỉ số Status Resistance như sau: 1-(1-0.15%*100)(1-40%)(1-25%)=0.6175 hoặc 61.75% (làm tròn lên 61.8%)

Trong patch trước, Pudge có thể đạt 100% Status Resistance bằng việc stack passive của mình, nhưng sau 7.09, Status Resistance tối đa chỉ có thể đạt 99%.

Sau khi có được công thức tính tổng Status Resistance, hãy cùng nhau tìm hiểu định nghĩa của Status Resistance trên Dota2 Wiki:

Status Resistance là một chỉ số của hero giảm độ dài của debuff và làm giảm giá trị bị slow”

Hiệu ứng chính của Status Resistance là để giảm thời lượng debuff như silence, stun, root, slow, sleep, disarm, hex, fear, nullify, v.v. Danh sách này bao gồm hầu hết tất cả debuff trong Dota2, cho nên vài người chơi từng nghĩ rằng Status Resistance kháng được tất cả các debuff. Nhưng không phải, Status Resistance vẫn có giới hạn và rất nhiều chiêu không bị ảnh hưởng bởi nó. Dưới đây là những chiêu không bị ảnh hưởng hoàn toàn bởi Status Resistance.

1. Những chiêu tiếp tục hiệu ứng nếu ở trong phạm vi của phép

  • Chronosphere, Black Hole, Song of the siren, v.v
  • Auras

2. Với những chiêu gây sát thương phép trong một lượng thời gian nhất định NHƯNG KHÔNG silence/ stun/ root/ sleep đối tượng, Status Resistance không giảm thời lượng hay lượng sát thương (Nếu phép làm slow đối tượng, thì Status Resistance sẽ giảm giá trị làm chậm)

  • Viper: Corrosive Skin, Viper Strike
  • Phoenix: Fire SPirit, Icarus Dive
  • Death Prophet: Spirit Siphon
  • Arc Warden: Flux
  • Jakiro: Duel Breath
  • Warlock: Shadow Word
  • Wraith King: Wraithfire Blast
  • Underlord: Firestrom
  • Venomancer: Venomous Gale, Poison Nova
  • Pugna: Life Drain
  • Weaver: The Swarm
  • Silencer:  Arcane Curse
  • Batrider: Flamebreak
  • Ogre Magi: Ignite
  • Dazzle: Poison Touch

Nhưng bạn thấy, đại đa số debuff trong danh sách này không thể phá được. Lí do Status Resistance không thể giảm thời lượng những debuff này có thể là do có quá nhiều chiêu trong Dota2 vừa gây sát thương trong một lượng thời gian nhất định và vừa disable cùng lúc. Nếu Status Resistance có thể giảm thời lượng của những debuff này, nó sẽ thay thế cho Magic Resistance, đây là điều mà IceFrog không muốn xảy ra.

Thời lượng Rupture của Bloodseeker sẽ được giảm bởi Status Resistance

3. Attack modifers gây sát thương theo thời lượng nhất định

  • Huskar: Burning Spear
  • Doom: Infernal Blade(Thời lượng bị stun vẫn được giảm)
  • Winter Wyvern: Arctic Burn
  • Orb of Venom
  • Viper: Poison Attack
  • Jakior: Liquid Fire
  • Dragon Knight: Corrosive Breath
  • Venomancer: Poison Sting
  • Meepo: Geostrike

4. Debuff mà thời lượng được xác định bởi người tung ra chiêu

  • Razor: Static Link
  • Slark: Essence Shift

Thời lượng của Decay (Undying) và Arcane Orb (Outworld Devourer) hoạt động hơi khác một chút, như bạn thấy trong hình gif dưới đây,biểu tượng debuff biến mất trong khi thanh thời lượng chưa kết thúc.

5. Các phép có thời lượng ‘giật’ chiêu ở thời điểm nhất định

  • Disruptor: Thunder Strike
  • Queen of Pain: Shadow Strike
  • Enigma: Malefice
  • Treant Protector: Leech Seed
  • Witch Doctor: Maledict
  • Invoker: Cold Snap

6. Các debuff hiển thị trên thanh trạng thái nhưng không được tính là debuff

  • Tusk: Walrus Punch (Trong lúc trên không)
  • Dark Willow: Cursed Crown (Thời gian trì hoãn)
  • Sand King: Caustic Finale (Thời gian trì hoãn)
  • Oracle: Purifying Flames(Thời lượng hồi máu)
  • Ancient Apparition: Cold Feet(Thời gian trì hoãn)
  • Shadow Demon: Shadow Poison (Thời gian trì hoãn)

Dưới đây là một điều thú vị khác:

Khi doom không cầm Aghanim’s Scepter, thời lượng ultimate của Doom sẽ bị giảm bởi Status Resistance. Khi Doom có Aghanim’s Scepter, nếu sử dụng ultimate và rời khỏi đối tượng (hơn 900 range), thời lượng của ultimate sẽ không được giảm.

Điều thú vị hơn nữa: Ultimate của Doom kéo dài 16 giây, và Tiny trong tấm hình gif này có 75% Status Resistance, nếu như Aghanim Doom ultimate lên Tiny và rời đi (hơn 900 range), Tiny vẫn sẽ bị doom trong 16 giây. Nhưng nếu Doom cast utimate lên Tiny và rời rồi quay trở lại sau 4 giây, ultimate của Doom sẽ hết ngay lập tức.

Nguồn: vpesports

Advertisements

BÌNH LUẬN

Bình lậun
Nhập tên của bạn